Bài tập trắc nghiệm Địa lí 6 Kết nối tri thức Bài 25 xâu chuỗi các thành phần tự nhiên để khái quát hóa quy luật phân bố cảnh quan từ vùng Xích đạo nóng ẩm đến hai cực băng giá. Đơn vị kiến thức tổng hợp thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này giữ vai trò then chốt trong Chương 6: Đất và sinh vật trên Trái Đất, củng cố quy luật địa đới toàn cầu. Tiếp cận Bài 25: Sự phân bố các đới thiên nhiên trên Trái Đất, học sinh nắm chắc đặc trưng khí hậu, cảnh quan đới nóng với rừng rậm và xa van, đới ôn hòa với rừng lá kim taiga và thảo nguyên rộng lớn, cùng đới lạnh khắc nghiệt với rêu và địa y vùng đài nguyên. Sử dụng kho đề trắc nghiệm Địa lí 6, các em phân tích được mối liên hệ chặt chẽ giữa nhiệt ẩm với sự phát triển của sinh vật.
Hệ thống khảo thí điện tử dethitracnghiem đưa vào vận hành kho câu hỏi mới nhất phục vụ năm học 2026–2027 với phương pháp xây dựng đề thi chuẩn mực. Chuyên mục giải đề thi trắc nghiệm lớp 6 tạo không gian ôn thi dễ dàng, giúp học sinh nắm vững kĩ năng đối chiếu ranh giới các đới thiên nhiên trên bản đồ địa lí thế giới. Nội dung đề được cập nhật thường xuyên theo sát các tiêu chí khảo sát và bám sát định hướng đánh giá năng lực quốc gia. Người học chủ động kiểm tra năng lực với quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, theo dõi đáp án chi tiết và các chú giải thực tế sinh động. Hoàn thành toàn diện Bài tập trắc nghiệm Địa lí 6 Kết nối tri thức Bài 25 có đáp án và lời giải chi tiết chính là bước chuẩn bị hoàn hảo cho bài kiểm tra học kì hai.
Câu 1: Trên Trái Đất có tất cả bao nhiêu đới thiên nhiên chính?
A. Gồm năm đới lớn.
B. Gồm ba đới chính.
C. Gồm bốn đới khác.
D. Gồm sáu đới riêng.
Câu 2: Sự thay đổi cảnh quan thiên nhiên ở đới nóng phụ thuộc chủ yếu vào:
A. Độ cao của núi đá.
B. Hướng gió mùa thổi.
C. Chế độ mưa mùa năm.
D. Thành phần khoáng sản.
Câu 3: Cảnh quan thiên nhiên nào đặc trưng cho vùng nhiệt đới có mùa khô sâu sắc?
A. Rừng lá kim tai-ga.
B. Đồng cỏ cây bụi xa van.
C. Thảm đài nguyên lạnh.
D. Rừng cây lá rộng ẩm.
Câu 4: Cây bao-báp thân gỗ khổng lồ là loài cây đặc trưng của cảnh quan nào?
A. Rừng ôn đới rụng lá.
B. Đài nguyên vùng cực.
C. Rừng mưa xích đạo ẩm.
D. Xa van nhiệt đới khô.
Câu 5: Động vật ăn thịt điển hình săn mồi trên các đồng cỏ xa van châu Phi là gì?
A. Sư tử và linh cẩu.
B. Gấu trắng Bắc Cực.
C. Chó sói tuyết dày.
D. Tuần lộc kéo xe tuyết.
Câu 6: Đới thiên nhiên nào có sự thay đổi cảnh quan theo bốn mùa rõ rệt nhất?
A. Đới nóng xích đạo.
B. Đới lạnh cực bắc.
C. Đới ôn hoà giữa cầu.
D. Vùng sa mạc khô cằn.
Câu 7: Kiểu rừng lá kim (tai-ga) chiếm khoảng bao nhiêu diện tích rừng Trái Đất?
A. Chiếm khoảng 20%.
B. Chiếm khoảng 50%.
C. Chiếm khoảng 30%.
D. Chiếm khoảng 9%.
Câu 8: Nhóm đất điển hình gắn liền với rừng lá kim ở đới ôn hoà là gì?
A. Đất đỏ vàng feralit.
B. Đất pốt-dôn nghèo mùn.
C. Đất đen thảo nguyên.
D. Đất phù sa ven sông.
Câu 9: Động vật nào sau đây sinh sống phổ biến trong các khu rừng tai-ga?
A. Hổ Xi-bia và gấu nâu.
B. Hươu cao cổ đồng cỏ.
C. Lạc đà một bướu khô.
D. Chim cánh cụt biển lạnh.
Câu 10: Đới lạnh trên Trái Đất còn được gọi bằng tên gọi nào khác?
A. Đới nhiệt đới ẩm.
B. Đới cận nhiệt đới.
C. Đới ôn đới mát mẻ.
D. Xứ sở băng tuyết lạnh.
Câu 11: Cảnh quan thực vật đặc trưng nhất ở đới lạnh là gì?
A. Rừng rậm rạp nhiều tầng.
B. Đồng cỏ cao nhiệt đới.
C. Thảm đài nguyên rêu lùn.
D. Rừng thông lá nhọn cao.
Câu 12: Động vật ở đới lạnh thích nghi với khí hậu buốt giá nhờ đặc điểm nào?
A. Đôi tai rất to rộng.
B. Lớp mỡ và lông rất dày.
C. Chân dài chạy rất nhanh.
D. Da mỏng dễ thoát nhiệt.
Câu 13: Loài chim nào sau đây là biểu tượng sinh sống ở đới lạnh phương Nam?
A. Chim cánh cụt biển.
B. Chim đà điểu sa mạc.
C. Chim đại bàng núi cao.
D. Chim vẹt sặc sỡ sắc.
Câu 14: Lãnh thổ Việt Nam thuộc đới thiên nhiên nào trên Trái Đất?
A. Đới ôn hoà ẩm ướt.
B. Đới lạnh quanh năm.
C. Vùng đài nguyên cực.
D. Đới nóng nhiệt đới.
Câu 15: Cảnh quan thiên nhiên đặc trưng nhất của đất nước ta là gì?
A. Rừng lá kim tai-ga.
B. Rừng nhiệt đới gió mùa.
C. Đồng cỏ xa van khô.
D. Hoang mạc cát trắng.
Câu 16: Thực vật ở đới lạnh chỉ sinh trưởng mạnh mẽ vào thời gian nào?
A. Suốt mùa đông buốt.
B. Vào mùa thu lá rụng.
C. Mùa hạ ngắn ngủi ấm.
D. Quanh năm suốt tháng.
Câu 17: Giới sinh vật ở đới nóng có đặc điểm nổi bật nhất là gì?
A. Vô cùng phong phú loài.
B. Nghèo nàn ít loài sống.
C. Chỉ toàn rêu và địa y.
D. Không có loài ăn cỏ.
Câu 18: Thảo nguyên ôn đới là môi trường lí tưởng để con người phát triển ngành gì?
A. Khai thác mỏ than đá.
B. Bắt cá ngừ viễn dương.
C. Trồng rừng ngập mặn.
D. Chăn nuôi gia súc lớn.
Câu 19: Rừng lá rộng ở đới ôn hoà thường có hiện tượng gì vào mùa thu?
A. Cây cối đâm chồi biếc.
B. Lá cây chuyển vàng rụng.
C. Cây đóng băng chết rũ.
D. Rừng nở hoa rực rỡ.
Câu 20: Hiện tượng ngày đêm dài sáu tháng ảnh hưởng trực tiếp đến đới thiên nhiên nào?
A. Đới nóng xích đạo.
B. Đới ôn hoà mát mẻ.
C. Vùng cận nhiệt đới.
D. Đới lạnh quanh hai cực.
Câu 21: Tại sao tầng đất ở đài nguyên đới lạnh lại rất mỏng manh?
A. Khí hậu quá lạnh giá.
B. Nước mưa rửa trôi hết.
C. Động vật cày xới sâu.
D. Con người lấy đi hết.
Câu 22: Cây lá kim ở đới ôn hoà có đặc điểm lá nhọn nhằm mục đích gì?
A. Tăng bốc hơi nước nhanh.
B. Hút thêm nhiều oxy thở.
C. Giảm sự thoát hơi nước.
D. Hút chất bẩn trong gió.
Câu 23: Vùng sa mạc Xa-ha-ra thuộc đới thiên nhiên nào sau đây?
A. Đới ôn hoà mát mẻ.
B. Đới nóng nhiệt đới khô.
C. Đới hàn đới băng tuyết.
D. Vùng cận cực giá buốt.
Câu 24: Loài linh dương và ngựa vằn chạy rất nhanh để thích nghi với điều kiện gì?
A. Tìm kiếm các dòng sông.
B. Leo lên những núi cao.
C. Đào bới củ trong đất.
D. Trốn chạy kẻ săn mồi.
Câu 25: Ở đới nóng, nơi có mưa nhiều quanh năm sẽ hình thành cảnh quan nào?
A. Rừng mưa nhiệt đới rậm.
B. Sa mạc cát nóng bỏng.
C. Xa van đồng cỏ cây bụi.
D. Rừng thông ba lá kim.
Câu 26: Yếu tố nào tạo nên sự thay đổi cảnh quan thiên nhiên từ Bắc xuống Nam?
A. Sự thay đổi dòng sông.
B. Độ cao của các ngọn núi.
C. Sự phân bố nhiệt độ vĩ.
D. Số lượng dân cư sinh sống.
Câu 27: Nhận định nào sau đây là SAI về đới lạnh Trái Đất?
A. Băng tuyết phủ kín năm.
B. Sinh vật phong phú bậc nhất.
C. Thực vật chủ yếu là rêu.
D. Mùa đông kéo dài giá rét.
Câu 28: Đới ôn hoà là nơi tập trung phần lớn diện tích của các châu lục nào?
A. Châu Phi và Nam Cực.
B. Châu Phi và Nam Mỹ.
C. Châu Đại Dương ấm áp.
D. Châu Âu và Bắc Mỹ.
Câu 29: Sự phong phú của đới thiên nhiên nhiệt đới nước ta tạo thuận lợi lớn nhất cho:
A. Phát triển nông nghiệp.
B. Trượt tuyết mùa đông.
C. Khai thác dầu mỏ thô.
D. Nuôi chim cánh cụt lớn.
Câu 30: Bảo vệ các đới thiên nhiên trên Trái Đất chính là bảo vệ điều gì?
A. Nguồn than đá vô tận.
B. Độ mặn của các biển.
C. Môi trường sống muôn loài.
D. Trục nghiêng của Trái Đất.
