Bài tập trắc nghiệm Địa lí 6 Kết nối tri thức Bài 23 khắc họa bức tranh sinh giới rực rỡ với sự thích nghi kì diệu của muôn loài sinh vật trên lục địa và dưới đáy biển sâu. Mạch bài học sinh thái thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này giữ vị trí trọng tâm của Chương 6: Đất và sinh vật trên Trái Đất, nâng cao tình yêu thiên nhiên cho học sinh. Đi sâu vào Bài 23: Sự sống trên Trái Đất, người học phân tích sự phân tầng sinh vật biển từ mặt nước đến đáy vực thẳm, cũng như sự phân bố thảm thực vật rừng mưa, xa van, rừng lá kim và đài nguyên theo các đới khí hậu. Nhờ kho bài tập trắc nghiệm Địa lí 6, học sinh nhận diện các cơ chế sinh học độc đáo như hiện tượng ngủ đông của gấu trắng Bắc Cực hay khả năng tích nước của lạc đà sa mạc.
Cổng học liệu số dethitracnghiem đồng hành cùng sĩ tử cả nước trong năm học 2026–2027 với nguồn đề kiểm tra chọn lọc, phong phú. Chuyên trang dành cho lớp 6 tạo môi trường học tập lý tưởng giúp ôn thi dễ dàng, rèn giũa kĩ năng phân tích mối quan hệ cộng sinh giữa thực vật và động vật trong tự nhiên. Ngân hàng đề thi được cập nhật thường xuyên, tăng cường các câu hỏi thực tế bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nền tảng áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, giúp học sinh kiểm tra năng lực tức thì và tiếp cận hướng dẫn giải thấu đáo. Việc hoàn thành Bài tập trắc nghiệm Địa lí 6 Kết nối tri thức Bài 23 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo tiền đề vững chắc giúp học sinh thấu hiểu giá trị của sự đa dạng sinh thái.
Câu 1: Vùng biển khơi mặt có độ sâu từ 0 đến 200 m có đặc điểm môi trường nào?
A. Tràn ngập ánh sáng mặt trời.
B. Tối tăm không có ánh sáng.
C. Áp suất nước cực kì lớn.
D. Nhiệt độ luôn dưới không độ.
Câu 2: Vùng biển nào tập trung số lượng sinh vật phong phú và đa dạng nhất?
A. Vùng biển sâu thẳm đen.
B. Vùng đáy vực thẳm sâu.
C. Vùng biển khơi trung mát.
D. Vùng biển khơi mặt nông.
Câu 3: Động vật nào sau đây sinh sống phổ biến ở tầng nước mặt đại dương?
A. Hải quỳ bám vách đá.
B. Cá cần câu phát sáng.
C. Cá mập, rùa biển, tôm.
D. Vi khuẩn chịu nhiệt độ.
Câu 4: Càng xuống sâu dưới đáy đại dương, số lượng sinh vật sẽ:
A. Tăng lên nhanh chóng.
B. Giữ nguyên không đổi.
C. Giảm dần rõ rệt đi.
D. Biến đổi theo bốn mùa.
Câu 5: Sinh vật sống ở độ sâu trên 4 000 m phải thích nghi với điều kiện khắc nghiệt nào?
A. Nắng nóng như đổ lửa.
B. Nước biển cạn kiệt dần.
C. Sóng gió giật cấp mạnh.
D. Tối tăm và áp suất lớn.
Câu 6: Sinh vật ở vùng đáy vực sâu thường có đặc điểm cấu tạo cơ thể độc đáo nào?
A. Tự phát ra ánh sáng.
B. Có lớp mỡ rất mỏng manh.
C. Thân hình to lớn vô cùng.
D. Mắt rất to nhìn ban ngày.
Câu 7: Giới thực vật trên lục địa phân bố phụ thuộc chặt chẽ nhất vào yếu tố nào?
A. Độ mặn của nước biển.
B. Hướng dòng hải lưu trôi.
C. Điều kiện khí hậu vùng.
D. Vận tốc tự quay của đất.
Câu 8: Kiểu thảm thực vật nào đặc trưng cho đới khí hậu nóng ẩm quanh năm?
A. Rừng lá kim tai-ga.
B. Rừng rụng lá mùa đông.
C. Đài nguyên rêu địa y.
D. Rừng mưa nhiệt đới rậm.
Câu 9: Kiểu rừng lá kim (rừng tai-ga) phân bố chủ yếu ở đới khí hậu nào?
A. Đới nóng xích đạo ẩm.
B. Đới hàn đới băng giá.
C. Đới ôn hoà lạnh giá.
D. Vùng hoang mạc khô cằn.
Câu 10: Thảm thực vật đài nguyên ở đới lạnh gồm các loài thực vật chủ yếu nào?
A. Rêu, địa y và bụi lùn.
B. Cây gỗ cao bốn mươi mét.
C. Cây họ đậu xanh tốt tươi.
D. Rừng dừa nước ngập mặn.
Câu 11: So với thực vật, giới động vật chịu ảnh hưởng của khí hậu ít hơn vì:
A. Động vật không cần thở.
B. Động vật da rất dày dặn.
C. Động vật ăn thực vật sống.
D. Động vật có thể di chuyển.
Câu 12: Động vật nào sau đây là loài đặc trưng của vùng hoang mạc khô cằn?
A. Gấu trắng Bắc Cực lạnh.
B. Lạc đà chịu khát giỏi.
C. Chim cánh cụt Nam Cực.
D. Khỉ đuôi dài leo trèo.
Câu 13: Động vật ở đới lạnh thích nghi với mùa đông băng giá bằng cách nào?
A. Trèo lên ngọn cây cao.
B. Rụng lông để giải nhiệt.
C. Ngủ đông hoặc di cư xa.
D. Lặn sâu dưới đáy biển.
Câu 14: Lớp mỡ dày và bộ lông xù của gấu trắng Bắc Cực có tác dụng gì?
A. Giữ ấm cho cơ thể sống.
B. Giúp bơi nhanh bắt mồi.
C. Dọa nạt các loài thú dữ.
D. Để dự trữ thức ăn tươi.
Câu 15: Vùng đồng cỏ xa van nhiệt đới là nơi sinh sống của các loài động vật nào?
A. Tuần lộc và chó sói tuyết.
B. Gấu xám và sóc ăn hạt.
C. Cú mèo và thỏ rừng tuyết.
D. Ngựa vằn, hươu, sư tử.
Câu 16: Nhiều loài động vật trong rừng mưa nhiệt đới có đặc điểm thích nghi nào?
A. Chạy nhanh trên mặt đất.
B. Leo trèo giỏi trên cây.
C. Đào hang sâu trong cát.
D. Ngủ đông suốt mùa lạnh.
Câu 17: Voọc chà vá chân nâu là loài linh trưởng quý hiếm sinh sống ở nước nào?
A. Đất nước Việt Nam.
B. Đất nước Liên bang Nga.
C. Đất nước Ca-na-đa lạnh.
D. Đất nước Ai Cập cổ.
Câu 18: Nguyên nhân hàng đầu làm suy giảm số lượng các loài sinh vật hiện nay là gì?
A. Sự tấn công của thiên thạch.
B. Do các loài thú ăn thịt nhiều.
C. Con người tàn phá môi trường.
D. Do thời tiết mùa đông lạnh.
Câu 19: Hoạt động nào của con người đe dọa trực tiếp sự sống của động vật hoang dã?
A. Trồng thêm cây bóng mát.
B. Xây dựng vườn thú bảo tồn.
C. Tưới nước cho cây cỏ dại.
D. Săn bắt và buôn bán lậu.
Câu 20: Biện pháp thiết thực nhất để bảo tồn đa dạng sinh học là gì?
A. Nuôi nhốt hết vào lồng sắt.
B. Lập các khu bảo tồn thiên nhiên.
C. Chặt hạ cây gỗ già trong rừng.
D. Đưa hết thú rừng về thành phố.
Câu 21: Vườn quốc gia Cúc Phương ở nước ta được thành lập nhằm mục đích gì?
A. Bảo vệ hệ sinh thái rừng.
B. Xây dựng khu công nghiệp lớn.
C. Khai thác gỗ làm nhà cửa.
D. Làm nơi săn bắn thể thao.
Câu 22: Việc một loài sinh vật bị tuyệt chủng sẽ dẫn tới hậu quả tiêu cực nào?
A. Khí hậu mát mẻ hơn trước.
B. Rừng cây phát triển nhanh.
C. Mất cân bằng sinh thái tự nhiên.
D. Đất đai màu mỡ phì nhiêu.
Câu 23: Sinh vật có vai trò to lớn nào đối với bầu khí quyển Trái Đất?
A. Làm tầng ô-dôn thủng to.
B. Gây ra các đợt mưa đá.
C. Làm tăng lượng khí CO₂.
D. Cung cấp khí oxy điều hòa.
Câu 24: Nhận định nào sau đây là ĐÚNG về sự phân bố sinh vật trên Trái Đất?
A. Phân bố không đồng đều.
B. Mọi nơi đều giống hệt nhau.
C. Càng về cực càng nhiều loài.
D. Đáy biển sâu nhiều sinh vật nhất.
Câu 25: Động vật nào sau đây có khả năng bay lượn di cư tránh rét hàng nghìn ki-lô-mét?
A. Chuột túi nhảy xa.
B. Đàn chim nhạn mùa đông.
C. Ngựa vằn chạy nhanh.
D. Bò tót rừng nhiệt đới.
Câu 26: Tại sao ở các rạn san hô nhiệt đới lại có rất nhiều loài cá sinh sống?
A. Do nước biển ở đó rất lạnh.
B. Do có ít ánh sáng mặt trời.
C. Nguồn thức ăn và nơi trú ngụ tốt.
D. Tránh xa các dòng hải lưu.
Câu 27: Rừng ngập mặn ven biển nước ta là nơi cư trú lí tưởng của:
A. Tôm, cua, cá và chim nước.
B. Hươu, nai và voi rừng to.
C. Gấu Bắc Cực và tuần lộc.
D. Lạc đà và rắn đuôi chuông.
Câu 28: Hành động nào sau đây của học sinh góp phần bảo vệ động vật hoang dã?
A. Mua chim rừng về nuôi lồng.
B. Sử dụng các sản phẩm ngà voi.
C. Đi săn bắn chim trong vườn.
D. Tuyên truyền không ăn thịt thú.
Câu 29: Sinh quyển là quyển chứa toàn bộ:
A. Lớp đất đá trong lòng đất.
B. Nước mặn ở các đại dương.
C. Băng tuyết ở vùng cực lạnh.
D. Sinh vật sống trên Trái Đất.
Câu 30: Trái Đất trở nên đặc biệt và kì diệu nhất trong Hệ Mặt Trời là nhờ:
A. Có nhiều đồi núi hiểm trở.
B. Có hai cực băng giá lạnh.
C. Có sự sống tồn tại phát triển.
D. Tự quay quanh trục mỗi ngày.
