Đề ôn tập Giữa kì 1 Vật lí 12 2026 2027 – Đề 1

Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Vật lý
Trường: /
Hình thức thi: Trắc nghiệm – Tự luận
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 90 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh 12
Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Vật lý
Trường: /
Hình thức thi: Trắc nghiệm – Tự luận
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 90 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh 12
Làm bài thi

Đề ôn tập Giữa kì 1 Vật lí 12 2026 2027 – Đề 1 là tài liệu chuyên sâu thuộc bộ môn Vật lý dành cho học sinh lớp 12, được thuvienhoclieu.com biên soạn cho năm học 2026 2027 nhằm phục vụ mục đích khảo sát chất lượng đầu năm. Đây là mẫu đề GHK1 lớp 12 môn Vật lý bám sát chương trình mới, tập trung vào các chuyên đề trọng tâm như Cấu tạo chất, Nội năng và sự truyền nhiệt, cùng Các định luật nhiệt động lực học. Qua việc giải đề, học sinh không chỉ rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện và chọn đáp án nhanh mà còn biết cách vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống. Đồng thời, dạng đề trắc nghiệm vật lí 12 này là bước đệm hoàn hảo giúp các em chuẩn bị tâm lý và kỹ năng vững vàng cho kỳ thi tốt nghiệp THPT và xét tuyển Đại học sắp tới.

Khi thực hiện các bài thi trên dethitracnghiem.vn, học sinh sẽ được trải nghiệm giao diện hiện đại, dễ sử dụng với nhiều tính năng hữu ích như làm bài không giới hạn số lần và xem giải thích đáp án ngay sau khi nộp. Đặc biệt đối với các bạn đang tìm kiếm đề ôn thi lớp 12 trong giai đoạn nước rút năm 2026, website hỗ trợ theo dõi kết quả học tập để đánh giá mức độ tiến bộ một cách chính xác nhất. Nội dung môn Vật lý trên nền tảng được phân chia khoa học từ lý thuyết căn bản đến các bài tập tình huống thực tế, giúp người học làm quen với phương thức ra đề mới và nâng cao năng lực vận dụng. Đây chính là giải pháp tối ưu để củng cố kiến thức, rèn luyện tư duy vật lý và tiết kiệm tối đa thời gian ôn luyện cho học sinh lớp 12.

ĐỀ THI

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
TẢI FILE PDF TẠI ĐÂY

Nội dung đề thi

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.

Câu 1. Theo mô hình động học phân tử về cấu tạo chất, phát biểu nào sau đây sai?
A. Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
B. Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng.
C. Nhiệt độ của vật càng cao thì tốc độ chuyển động trung bình của các phân tử càng lớn.
D. Giữa các phân tử chỉ tồn tại lực hút, không có lực đẩy.
Đáp án: D

Câu 2. Chất rắn kết tinh có đặc điểm nào sau đây?
A. Không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
B. Các hạt cấu tạo sắp xếp có trật tự hình học tuần hoàn tạo thành mạng tinh thể.
C. Dễ bị nén và không có hình dạng xác định.
D. Khoảng cách giữa các phân tử rất lớn so với kích thước của chúng.
Đáp án: B

Câu 3. Sự bay hơi diễn ra ở mặt thoáng của chất lỏng là do
A. tất cả các phân tử trong chất lỏng đều có động năng giống nhau và cùng bứt ra khỏi mặt thoáng.
B. các phân tử ở gần mặt thoáng có động năng đủ lớn để thắng lực liên kết của các phân tử xung quanh và thoát ra ngoài.
C. chất lỏng nhận nhiệt lượng từ môi trường làm giảm liên kết ở toàn bộ lòng chất lỏng.
D. áp suất bên ngoài tác dụng lên mặt thoáng giảm đột ngột.
Đáp án: B

Câu 4. Khi giải thích hiện tượng đọng nước ở mặt ngoài của cốc nước đá đặt trong không khí, lập luận nào sau đây đúng?
A. Nước đá bên trong cốc thấm qua thành thủy tinh ra ngoài.
B. Hơi nước trong không khí gặp thành cốc lạnh bị ngưng tụ thành các giọt nước nhỏ.
C. Không khí xung quanh cốc bị đông đặc thành nước lỏng.
D. Nhiệt độ thành cốc tăng lên làm cho không khí hóa hơi.
Đáp án: B

Câu 5. Nội năng của một vật là
A. tổng động năng và thế năng chuyển động cơ học của vật.
B. tổng động năng và thế năng tương tác của các phân tử cấu tạo nên vật.
C. nhiệt lượng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
D. công mà vật thực hiện lên vật khác.
Đáp án: B

Câu 6. Hệ thức nào sau đây biểu diễn đúng định luật I của nhiệt động lực học cho trường hợp vật vừa nhận công vừa truyền nhiệt lượng cho vật khác?
A. $\Delta U = A + Q$ với $A > 0$, $Q < 0$.
B. $\Delta U = A + Q$ với $A 0$.
C. $\Delta U = A – Q$ với $A < 0$, $Q < 0$.
D. $\Delta U = Q – A$ với $A > 0$, $Q > 0$.
Đáp án: A

Câu 7. Khi dùng tay cọ xát một đồng xu kim loại lên mặt bàn gỗ, đồng xu nóng lên. Trong quá trình này, nội năng của đồng xu thay đổi bằng cách nào?
A. Truyền nhiệt năng từ mặt bàn sang đồng xu.
B. Thực hiện công lên đồng xu.
C. Đồng xu tự phát ra nhiệt lượng.
D. Vừa thực hiện công vừa truyền nhiệt từ môi trường vào đồng xu.
Đáp án: B

Câu 8. Người ta cung cấp cho khối khí trong xi-lanh một nhiệt lượng $80\text{ J}$. Khối khí dãn nở đẩy pit-tông dịch chuyển và thực hiện một công $50\text{ J}$. Độ biến thiên nội năng của khối khí là
A. $130\text{ J}$.
B. $30\text{ J}$.
C. $-30\text{ J}$.
D. $-130\text{ J}$.
Đáp án: B

Câu 9. Phát biểu nào sau đây đúng về chiều truyền nhiệt năng giữa hai vật tiếp xúc nhau?
A. Nhiệt năng luôn tự truyền từ vật có nội năng lớn hơn sang vật có nội năng nhỏ hơn.
B. Nhiệt năng luôn tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
C. Nhiệt năng luôn tự truyền từ khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.
D. Không có sự truyền nhiệt năng khi hai vật có khối lượng bằng nhau.
Đáp án: B

Câu 10. Khái niệm “Độ không tuyệt đối” ($0\text{ K}$) ứng với nhiệt độ nào trong thang nhiệt độ Celsius?
A. $236,15\text{ K}$.
B. $310,15\text{ K}$.
C. $300\text{ K}$.
D. $373,15\text{ K}$.
Đáp án: C

Câu 11. Một vật tăng nhiệt độ thêm $25^\circ\text{C}$. Độ tăng nhiệt độ của vật này trong thang Kelvin là
A. $25\text{ K}$.
B. $298,15\text{ K}$.
C. $248,15\text{ K}$.
D. $50\text{ K}$.
Đáp án: B

Câu 12. Đơn vị đo của nhiệt dung riêng trong hệ SI là
A. $\text{J/kg}$.
B. $\text{J/K}$.
C. $\text{J/(kg}\cdot\text{K)}$.
D. $\text{W/(kg}\cdot\text{K)}$.
Đáp án: A

Câu 13. Nước biển có nhiệt dung riêng lớn hơn nhiều so với đất đá vôi ven biển. Điều này giải thích hiện tượng nào sau đây trong tự nhiên?
A. Nước biển ban đêm nóng lên nhanh hơn đất liền.
B. Ban ngày khí hậu vùng ven biển ôn hòa hơn so với vùng sâu trong đất liền.
C. Đất đá hấp thụ nhiệt kém hơn nước biển vào ban đêm.
D. Ban ngày gió luôn thổi từ đất liền ra biển.
Đáp án: C

Câu 14. Công thức tính nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng một vật có khối lượng m, nhiệt dung riêng c từ nhiệt độ $t_1$ đến nhiệt độ $t_2$ là
A. $Q = mc(t_1 – t_2)$.
B. $Q = mc(t_2 – t_1)$.
C. $Q = \left(\frac{m}{c}\right)(t_2 – t_1)$.
D. $Q = m\frac{c}{t_2 – t_1}$.
Đáp án: B

Câu 15. Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần thiết để
A. làm nóng $1\text{ kg}$ chất đó tăng thêm $1^\circ\text{C}$.
B. làm cho $1\text{ kg}$ chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
C. làm cho $1\text{ kg}$ chất đó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
D. tăng nội năng của $1\text{ kg}$ chất đó lên $1\text{ J}$.
Đáp án: B

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1. Đánh giá tính đúng/sai của các phát biểu sau về cấu tạo chất và trạng thái nhiệt:
a) Các phân tử ở thể khí chuyển động hỗn loạn không ngừng và chiếm toàn bộ thể tích bình chứa. __________
b) Trong quá trình nóng chảy của chất rắn kết tinh, dù tiếp tục cung cấp nhiệt lượng thì nhiệt độ của chất vẫn không thay đổi. __________
c) Nhiệt độ $27^\circ\text{C}$ tương ứng với $300\text{ K}$ trong thang nhiệt độ tuyệt đối Kelvin. __________
d) Khi hai vật tiếp xúc nhiệt, nhiệt năng luôn tự truyền từ vật có nội năng lớn hơn sang vật có nội năng nhỏ hơn. __________
Đáp án: Đ|Đ|Đ|S

Câu 2. Cho một khối khí lý tưởng đựng trong xi-lanh kín có pit-tông dịch chuyển được. Người ta thực hiện quá trình truyền nhiệt lượng $Q = 100\text{ J}$ cho khối khí, đồng thời nén pit-tông làm công $A = 40\text{ J}$ tác dụng lên khối khí.
a) Khối khí nhận nhiệt lượng nên quy ước $Q > 0$. __________
b) Khối khí nhận công từ bên ngoài nên quy ước $A < 0$. __________
c) Độ biến thiên nội năng của khối khí trong quá trình này bằng $140\text{ J}$. __________
d) Nội năng của khối khí tăng chứng tỏ động năng trung bình của các phân tử khí tăng lên. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|Đ

Câu 3. Khảo sát các đặc tính nhiệt năng và thí nghiệm đo các đại lượng nhiệt:
a) Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt lượng cần truyền cho $1\text{ kg}$ chất đó để nhiệt độ tăng thêm $1^\circ\text{C}$. __________
b) Nhiệt nóng chảy riêng có đơn vị đo là $\text{J/(kg}\cdot\text{K)}$. __________
c) Nhiệt lượng cần thiết để làm hóa hơi hoàn toàn $m\text{ kg}$ chất lỏng ở nhiệt độ sôi được tính bằng $Q = Lm$. __________
d) Trong thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước bằng nhiệt lượng kế điện, nhiệt lượng thu vào của nước được xác định gián tiếp qua công suất điện P và thời gian đun $\tau$ theo công thức $Q = P\cdot\tau$ (bỏ qua hao phí). __________
Đáp án: __________

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Một lượng khí nhận nhiệt lượng $60\text{ J}$ và dãn nở thực hiện công $25\text{ J}$ lên môi trường ngoài. Độ biến thiên nội năng của khối khí bằng bao nhiêu jun ($\text{J}$)?
Đáp án: __________

Câu 2. Trong một thí nghiệm, nhiệt độ của thanh kim loại tăng thêm $38^\circ\text{C}$. Hỏi nhiệt độ của thanh kim loại đó tăng thêm bao nhiêu kelvin ($\text{K}$)?
Đáp án: __________

Câu 3. Tính nhiệt lượng (theo đơn vị kilôjun — $\text{kJ}$) cần cung cấp để đun nóng $2\text{ kg}$ nước từ $25^\circ\text{C}$ lên $85^\circ\text{C}$. Biết nhiệt dung riêng của nước là $4200\text{ J/(kg}\cdot\text{K)}$.
Đáp án: __________

Câu 4. Cần cung cấp một nhiệt lượng bằng bao nhiêu kilôjun ($\text{kJ}$) để làm nóng chảy hoàn toàn $1,5\text{ kg}$ nước đá ở $0^\circ\text{C}$? Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $3,34\cdot 10^5\text{ J/kg}$.
Đáp án: __________

Câu 5. Một ấm điện công suất $1000\text{ W}$ dùng để đun sôi nước. Khi nước đã sôi ở $100^\circ\text{C}$, người ta tiếp tục đun trong $113\text{ giây}$. Giả sử toàn bộ điện năng trong thời gian này đều chuyển thành nhiệt lượng làm hóa hơi nước. Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước ở $100^\circ\text{C}$ là $2,26\cdot 10^6\text{ J/kg}$. Khai báo khối lượng nước đã hóa hơi theo đơn vị gam ($\text{g}$).
Đáp án: __________

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận