Đề thi giữa kì 1 Vật lí 12 năm 2026 2027 THPT Nam Tiến Hải (Hưng Yên) là bộ tài liệu học thuật chuyên sâu dành cho học sinh lớp 12 đang chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng trong năm học. Đây là mẫu đề thi giữa học kì 1 môn Vật lí 12 do THPT Nam Tiến Hải thuộc Sở GD&ĐT Hưng Yên biên soạn cho năm học 2026-2027, nhằm mục đích khảo sát chất lượng định kỳ và tạo tiền đề vững chắc cho kỳ thi tốt nghiệp THPT. Nội dung đề tập trung vào những chuyên đề trọng tâm như Nội năng và sự truyền nhiệt, Các định luật nhiệt động lực học cùng Sự chuyển thể của các chất, yêu cầu học sinh rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện và tư duy logic. Thông qua việc luyện tập, học sinh không chỉ củng cố lý thuyết mà còn nâng cao khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, làm quen với cấu trúc của một đề trắc nghiệm lớp 12 môn Vật lý thực tế.
Việc ôn luyện thông qua các bộ đề ôn thi lớp 12 trên dethitracnghiem.vn mang lại trải nghiệm học tập hiện đại, đặc biệt phù hợp cho học sinh lớp 12 trong giai đoạn tăng tốc năm 2026. Website cung cấp giao diện thân thiện, cho phép người dùng thực hiện bài thi nhiều lần, xem đáp án chi tiết ngay sau khi nộp và hệ thống tự động theo dõi kết quả để đánh giá mức độ tiến bộ qua từng lần làm bài. Các câu hỏi được phân hóa rõ rệt từ lý thuyết căn bản đến các bài tập tình huống thực tiễn, giúp học sinh nắm vững cách ra đề mới nhất và tiết kiệm tối đa thời gian ôn tập. Với sự hỗ trợ từ nền tảng, các em sẽ tự tin hơn trong việc làm chủ kiến thức bộ môn Vật lý, sẵn sàng chinh phục những mục tiêu cao nhất trong kỳ thi Đại học sắp tới.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:



Nội dung đề thi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.
Câu 1. Nội năng của một vật phụ thuộc vào
A. nhiệt độ và áp suất.
B. nhiệt độ, áp suất và khối lượng.
C. nhiệt độ và thể tích của vật.
D. nhiệt độ, áp suất và thể tích.
Câu 2. Khi nói về nội năng, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Nội năng là một dạng năng lượng.
B. Nội năng của vật X lớn hơn nội năng của vật Y thì nhiệt độ của vật X cũng lớn hơn nhiệt độ của vật Y.
C. Nội năng của vật chỉ thay đổi trong quá trình truyền nhiệt, không thay đổi trong quá trình thực hiện công.
D. Nội năng là nhiệt lượng.
Câu 3. Một nghiên cứu được công bố cuối tháng 2/2024 trên tạp chí Geophysical Research Letters băng biển Bắc cực đang tan nhanh với tốc độ kinh ngạc, nhanh hơn so với những gì mà các nhà khoa học dự báo trước đó. Băng tan liên quan đến hiện tượng nào sau đây?
A. Nóng chảy.
B. Đông đặc.
C. Bay hơi.
D. Ngưng tụ.
Câu 4. Khi một vật có nhiệt độ ở “độ không tuyệt đối” thì
A. động năng của các phân tử cực đại.
B. động năng của các phân tử bằng không.
C. thế năng tương tác giữa các phân tử cực đại.
D. thế năng tương tác giữa các phân tử bằng không.
Câu 5. Khi đặt vật X tiếp xúc nhiệt với vật Y và có sự truyền nhiệt từ vật Y sang vật X, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Vật X và vật Y đều không chứa nhiệt lượng.
B. Vật X chứa rất ít nhiệt lượng.
C. Vật Y chứa rất nhiều nhiệt lượng.
D. Vật Y chứa nhiều nhiệt lượng hơn vật X.
Câu 6. Nhiệt hoá hơi riêng của một chất lỏng là nhiệt lượng cần thiết để
A. $1\text{ kg}$ chất lỏng đó hoá hơi hoàn toàn.
B. một mẫu chất lỏng đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
C. $1\text{ kg}$ chất lỏng đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
D. $1\text{ gram}$ chất lỏng đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ phòng.
Câu 7. Nhiệt kế là thiết bị dùng để đo
A. thể tích vật rắn.
B. diện tích.
C. nhiệt độ.
D. chiều dài.
Câu 8. Cho các thiết bị sau

1. Nhiệt lượng kế. 2. Cân điện tử. 3. Áp kế. 4. Đồng hồ. 5. Oát kế.
Thiết bị được dùng trong thí nghiệm xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước là
A. $1, 2, 4$ và $5$.
B. $1, 3, 4$ và $5$.
C. $2, 3, 4$ và $5$.
D. $1, 2, 3$ và $5$.
Câu 9. Đơn vị đo nhiệt nóng chảy riêng của một chất là
A. $\text{kg/J}\cdot\text{K}$.
B. $\text{kg/J}$.
C. $\text{J/kg}\cdot\text{K}$.
D. $\text{J/kg}$.
Câu 10. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về các trạng thái rắn, lỏng, khí của vật chất?
A. Chất khí không có hình dạng và thể tích xác định.
B. Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử trong chất rắn là rất yếu.
C. Chất lỏng không có thể tích riêng xác định.
D. Trong chất lỏng các nguyên tử, phân tử dao động quanh vị trí cân bằng cố định.
Câu 11. Tại một xưởng đúc đồng ở phường Đúc thành phố Huế, người thợ nung nóng đồng đến nhiệt độ nóng chảy. Trong suốt quá trình đồng đang nóng chảy thì
A. nhiệt độ của đồng không thay đổi.
B. nhiệt độ của đồng tiếp tục tăng.
C. nội năng của đồng không thay đổi.
D. nhiệt độ của đồng giảm.
Câu 12. Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt lượng cần thiết để
A. $1\text{ m}^3$ chất đó tăng thêm $1\text{ K}$ (hoặc $1^\circ\text{C}$).
B. $1\text{ kg}$ chất đó tăng thêm $1\text{ K}$ (hoặc $1^\circ\text{C}$).
C. $1$ phân tử chất đó tăng thêm $1\text{ K}$ (hoặc $1^\circ\text{C}$).
D. $1\text{ mol}$ chất đó tăng thêm $1\text{ K}$ (hoặc $1^\circ\text{C}$).
Câu 13. Một chất lỏng có khối lượng $m$, nhiệt hoá hơi riêng là $L$, nhiệt nóng chảy riêng là $\lambda$, nhiệt dung riêng $c$. Nhiệt hóa hơi được xác định bằng công thức
A. $Q = Lm$
B. $Q = \lambda m$
C. $Q = mc\Delta t$
D. $Q = \Delta U – A$
Câu 14. Nhiệt lượng $Q$ cần cung cấp để làm tăng nhiệt độ của một vật phụ thuộc vào
A. thể tích của vật, nhiệt độ ban đầu và tính chất của chất làm vật.
B. khối lượng của vật, độ tăng nhiệt độ của vật và tính chất của chất làm vật.
C. độ tăng nhiệt độ, thể tích của vật và nhiệt dung riêng của chất làm vật.
D. khối lượng của vật, nhiệt độ ban đầu của vật và nhiệt dung riêng của chất làm vật.
Câu 15. Để xác định được năng lượng cần cung cấp cho lò nung, thời gian nung, thời điểm đổ kim loại vào khuôn, thời điểm lấy sản phẩm ra khỏi khuôn, người ta dựa vào
A. nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt độ nóng chảy.
B. nhiệt dung riêng và nhiệt độ nóng chảy.
C. nhiệt dung riêng và nhiệt độ sôi.
D. nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt độ sôi.
Câu 16. Trong các phát biểu sau đây về sự bay hơi và sự sôi của chất lỏng, phát biểu nào sai?
A. Sự sôi chỉ xảy ra ở nhiệt độ sôi.
B. Sự bay hơi là sự hóa hơi chỉ xảy ra ở mặt thoáng của khối chất lỏng.
C. Sự bay hơi chỉ xảy ra ở một nhiệt độ nhất định.
D. Sự sôi là sự hóa hơi xảy ra ở cả mặt thoáng và trong lòng khối chất lỏng.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1. Cho đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt độ của một lượng nước đá theo thời gian đun như hình vẽ bên dưới. Biết rằng khối lượng của lượng nước đá này bằng $400\text{ gram}$ và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $0,334 \cdot 10^6\text{ J/kg}$, nhiệt dung riêng của nước là $4200\text{ J/kg}\cdot\text{K}$. Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau:

a) Từ $t=9\text{ phút}$ đến $t=24\text{ phút}$ đã cung cấp cho nước một nhiệt lượng bằng $133600\text{ J}$. __________
b) Từ $t=9\text{ phút}$ đến $t=17\text{ phút}$ xảy ra quá trình nóng chảy. __________
c) Đến $t=24\text{ phút}$ bắt đầu xảy ra quá trình bay hơi. __________
d) Nhiệt độ nóng chảy của chất là $273\text{ K}$. __________
Câu 2. Một lượng khí chứa trong một xi lanh có piston di chuyển được. Ở trạng thái cân bằng, chất khí chiếm thể tích $V\text{ (m}^3\text{)}$ và tác dụng lên piston một áp suất $4 \cdot 10^5\text{ N/m}^2$. Khối khí nhận một nhiệt lượng $1000\text{ J}$, dãn nở đẩy piston lên làm thể tích khí tăng thêm $0,003\text{ m}^3$. Coi rằng áp suất chất khí không đổi. Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau:
a) Khối khí nhận công $1200\text{ J}$. __________
b) Độ biến thiên nội năng của khối khí $200\text{ J}$. __________
c) Lượng khí bên trong xi lanh nhận nhiệt và sinh công làm biến đổi nội năng. __________
d) Theo quy ước, khối khí nhận nhiệt và sinh công nên $A > 0; Q < 0$. __________
Câu 3. Thả một miếng kim loại được đun nóng vào một thùng nước lạnh. Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau:
a) Quá trình truyền nhiệt sẽ tiếp tục cho đến khi cả hai đạt trạng thái cân bằng nhiệt. __________
b) Nhiệt độ khi đạt trạng thái cân bằng nhiệt lớn hơn nhiệt độ thùng nước lạnh ban đầu. __________
c) Miếng kim loại có nhiệt dung riêng bằng nhiệt dung riêng của nước. __________
d) Nhiệt năng (năng lượng nhiệt) sẽ truyền từ miếng kim loại sang nước. __________
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Sử dụng các thông tin sau cho câu 1 và câu 2
Một lon đồng cách nhiệt với môi trường có khối lượng $20\text{ gram}$ chứa $50\text{ gram}$ nước ở nhiệt độ $84^\circ\text{C}$. Một khối đồng có khối lượng $47\text{ gram}$ ở nhiệt độ $990^\circ\text{C}$ được thả xuống nước như thể hiện trong hình dưới đây.

Kết quả là nhiệt độ của lon và bên trong của nó đạt $100^\circ\text{C}$ và một số nước biến thành hơi nước. Cho nhiệt dung riêng của đồng $390\text{ J/(kg}\cdot\text{K)}$, nhiệt dung riêng của nước $4200\text{ J/(kg}\cdot\text{K)}$, nhiệt hoá hơi riêng của nước $2,3 \cdot 10^6\text{ J/kg}$.
Câu 1. Khối lượng nước bị hóa hơi là bao nhiêu gam? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Đáp án: __________
Câu 2. Nhiệt lượng khối đồng tỏa ra khi nó nguội đến $100^\circ\text{C}$ là bao nhiêu kJ? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Đáp án: __________
Câu 3. Bọ cánh cứng Bombardier Châu Phi (Stenaptinus insignis) có thể phun ra một luồng hơi nước từ phần đầu qua bụng để phòng thủ. Cơ thể bọ cánh cứng có các khoang chứa hai loại hóa chất, khi bọ cánh cứng bị đe dọa, các hóa chất này được kết hợp trong một khoang, gọi là khoang phản ứng, tạo ra một hợp chất được làm nóng từ $20^\circ\text{C}$ đến $100^\circ\text{C}$ bởi nhiệt lượng sinh ra từ phản ứng. Áp suất cao được tạo ra cho phép hợp chất được phun ra với tốc độ lên đến $19\text{ m/s}$ ($68\text{ km/h}$), làm hoảng sợ các loại động vật ăn thịt. (Bọ cánh cứng trong hình bên cạnh có chiều dài $2\text{ cm}$.) Tính nhiệt lượng sinh ra trên một đơn vị khối lượng từ phản ứng của hai loại hóa chất (theo đơn vị kJ/kg). Giả sử nhiệt dung riêng của các hóa chất và của hơi nước giống với nhiệt dung riêng của nước là $4,19 \cdot 10^3\text{ J/kg}\cdot\text{K}$ và nhiệt độ ban đầu của các hóa chất là $20^\circ\text{C}$. (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Đáp án: __________
Câu 4. Ở một cơ sở đúc đồng tại phường Đúc, thành phố Huế, người ta tiến hành đúc một quả chuông bằng đồng nguyên chất có khối lượng $50\text{ kg}$ qua 6 bước sau đây:
1. Tạo mẫu.
2. Tạo khuôn.
3. Nấu chảy đồng.
4. Rót khuôn.
5. Làm nguội và tách sản phẩm khỏi khuôn.
6. Hoàn thiện sản phẩm.
Biết đồng có nhiệt độ nóng chảy là $1084^\circ\text{C}$, nhiệt nóng chảy riêng là $\lambda = 180\text{ kJ/kg}$, nhiệt dung riêng là $c = 380\text{ J/kg}\cdot\text{K}$, nhiệt độ ban đầu của môi trường và hỗn hợp nguyên liệu là $27^\circ\text{C}$, trong quá trình đúc có $40\%$ lượng nhiệt bị hao phí ra môi trường. Biết năng suất tỏa nhiệt của than đá là $30\text{ MJ/kg}$. Khối lượng than đá ít nhất có thể dùng để đúc được quả chuông đồng là bao nhiêu kg? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Đáp án: __________
Câu 5. Một khối khí lí tưởng nhận một nhiệt lượng $150\text{ J}$ từ một bếp đun, đồng thời có một lực bên ngoài thực hiện công $90\text{ J}$ để nén khối khí này lại. Hãy tính độ tăng nội năng của khối khí sau quá trình biến đổi trên theo đơn vị kJ. (kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án: __________
Câu 6. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $340\text{ kJ/kg}$. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy $500\text{ gram}$ nước đá ở $0^\circ\text{C}$ là bao nhiêu kJ? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
Đáp án: __________
