Đề ôn tập Giữa kì 1 Vật lí 12 2026 2027 – Đề 3

Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Vật lý
Trường: /
Hình thức thi: Trắc nghiệm – Tự luận
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 90 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh 12
Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Vật lý
Trường: /
Hình thức thi: Trắc nghiệm – Tự luận
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 90 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh 12
Làm bài thi

Đề ôn tập Giữa kì 1 Vật lí 12 2026 2027 – Đề 3 là tài liệu học tập chuyên sâu thuộc môn Vật lý dành cho học sinh lớp 12, được đội ngũ dethitracnghiem.vn biên soạn kỹ lưỡng cho năm học 2026. Đây là bộ đề ôn thi giữa học kì 1 môn Vật lý 12 trọng tâm nhằm khảo sát chất lượng định kỳ và hỗ trợ đắc lực cho quá trình ôn thi tốt nghiệp THPT. Nội dung đề tập trung vào các chuyên đề cốt lõi như Nhiệt học, Nội năng và sự biến thiên nội năng, cùng kiến thức về Các quá trình chuyển thể của chất. Thông qua cấu trúc đề trắc nghiệm lớp 12 môn Lý này, học sinh sẽ được rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện phức tạp, tối ưu hóa thời gian chọn đáp án và nâng cao khả năng vận dụng kiến thức vật lý vào các tình huống thực tiễn đời sống.

Việc rèn luyện với các bộ đề ôn thi lớp 12 trên dethitracnghiem.vn mang lại trải nghiệm học tập hiện đại với giao diện trực quan, cho phép học sinh làm bài nhiều lần và tra cứu đáp án chi tiết ngay sau khi hoàn thành. Đây là công cụ hỗ trợ tuyệt vời cho học sinh lớp 12 trong giai đoạn tăng tốc năm 2026, giúp các em theo dõi sát sao kết quả học tập và đánh giá chính xác mức độ tiến bộ của bản thân. Điểm nổi bật của hệ thống câu hỏi Vật lý tại website là sự phân chia khoa học từ lý thuyết cơ bản đến bài tập tình huống thực tế, giúp học sinh làm quen với cách ra đề thực tế của Bộ Giáo dục. Nhờ đó, các em không chỉ nắm vững chuyên môn mà còn tiết kiệm được đáng kể thời gian ôn tập, tạo bước đệm vững chắc cho những kỳ thi quan trọng sắp tới.

ĐỀ THI

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
TẢI FILE PDF TẠI ĐÂY

Nội dung đề thi

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.

Câu 1. Khí trong xilanh nhận nhiệt lượng $Q = 150\text{ J}$ và bị pit-tông nén, trong đó ngoại lực thực hiện công $90\text{ J}$ lên khí. Độ biến thiên nội năng của khí là
A. $60\text{ J}$
B. $240\text{ J}$
C. $-60\text{ J}$
D. $-240\text{ J}$

Câu 2. Hai vật có nhiệt độ ban đầu khác nhau được đặt tiếp xúc trong một bình cách nhiệt. Điều nào chắc chắn đúng khi hệ đạt cân bằng nhiệt?
A. Nhiệt lượng vật nóng tỏa ra bằng nhiệt lượng vật lạnh thu vào về độ lớn
B. Hai vật có cùng nội năng
C. Hai vật có cùng khối lượng
D. Nhiệt độ cân bằng là trung bình cộng của hai nhiệt độ ban đầu

Câu 3. Một thanh nhôm được nung nóng nhưng chưa chuyển thể. Cách mô tả phù hợp nhất là
A. Thế năng tương tác của các hạt giảm về không
B. Động năng chuyển động nhiệt trung bình của các hạt tăng
C. Các nguyên tử ngừng dao động
D. Nội năng không đổi vì khối lượng không đổi

Câu 4. Một chất rắn kết tinh đang nóng chảy ở áp suất không đổi. Nếu tiếp tục cấp nhiệt mà chất chưa tan hết thì
A. nhiệt độ tiếp tục tăng nhưng chậm hơn
B. nhiệt độ giữ không đổi, nhiệt lượng làm biến đổi cấu trúc liên kết
C. nhiệt độ giảm vì chất nhận nhiệt
D. nội năng không đổi

Câu 5. Ở cùng áp suất, hai mẫu chất rắn kết tinh A và B có nhiệt độ nóng chảy lần lượt là $80^\circ\text{C}$ và $120^\circ\text{C}$. Kết luận nào không thể rút ra chỉ từ dữ kiện trên?
A. A luôn có nhiệt nóng chảy riêng nhỏ hơn B
B. B cần đạt nhiệt độ cao hơn A mới bắt đầu nóng chảy
C. B nóng chảy nhanh hơn vì nhiệt độ nóng chảy cao hơn
D. Chưa thể kết luận mẫu nào cần nhiệt lượng tổng cộng lớn hơn chỉ từ nhiệt độ nóng chảy

Câu 6. Một cốc nước nóng để trong phòng nguội dần. Nhiệt tự truyền chủ yếu theo chiều nào?
A. Từ không khí lạnh vào nước nóng
B. Từ nước có nội năng lớn hơn, bất kể nhiệt độ
C. Từ nước nóng sang môi trường lạnh hơn
D. Chỉ truyền khi hai vật có cùng khối lượng

Câu 7. Đồ thị nhiệt độ theo thời gian của một mẫu chất có ba đoạn: nhiệt độ tăng, nằm ngang tại $0^\circ\text{C}$, rồi lại tăng. Đoạn nằm ngang hợp lí nhất biểu diễn
A. chất lỏng nguội đi
B. chất rắn nóng chảy ở nhiệt độ không đổi
C. chất khí bị nén
D. vật đã ngừng nhận nhiệt

Câu 8. Một mẫu nước khối lượng $m$ được đun từ $t_1$ đến $t_2$, không chuyển thể. Đại lượng nào cần biết để tính nhiệt lượng?
A. Chỉ khối lượng và nhiệt độ cuối
B. Khối lượng, nhiệt dung riêng và độ tăng nhiệt độ
C. Nhiệt nóng chảy riêng và áp suất
D. Công suất nguồn điện, không cần thời gian

Câu 9. Trong thí nghiệm đo nhiệt dung riêng bằng dây đốt điện, nhiệt lượng nước nhận được thường nhỏ hơn $P\tau$ vì
A. nước không có nội năng
B. một phần năng lượng làm nóng bình và thất thoát ra môi trường
C. công suất điện bằng không
D. nhiệt độ nước luôn không đổi

Câu 10. Khi mồ hôi bay hơi trên da, cơ thể thường thấy mát hơn vì
A. các phân tử năng lượng cao rời khỏi chất lỏng, lấy năng lượng khỏi vùng da
B. hơi nước ngưng tụ trên da và thu nhiệt
C. nước đông đặc trên da
D. khối lượng cơ thể tăng

Câu 11. Một lượng nước đá đang ở đúng nhiệt độ nóng chảy được cung cấp nhiệt lượng $Q$. Nếu không thất thoát nhiệt, khối lượng nước đá nóng chảy là
A. $m = Q\lambda$
B. $m = \frac{\lambda}{Q}$
C. $m = \frac{Q}{\lambda}$
D. $m = \frac{Q}{c\Delta t}$

Câu 12. Cùng nhận nhiệt lượng như nhau, hai vật có cùng khối lượng nhưng nhiệt dung riêng khác nhau. Vật có nhiệt dung riêng nhỏ hơn sẽ
A. tăng nhiệt độ nhiều hơn
B. tăng nhiệt độ ít hơn
C. không đổi nhiệt độ
D. chuyển thể ngay

Câu 13. Để giảm sai số khi đo nhiệt dung riêng của nước bằng điện trở đun, thao tác nào hợp lí nhất?
A. Đọc nhiệt độ ngay khi bật nguồn, không khuấy nước
B. Cách nhiệt bình, khuấy đều và đo chính xác thời gian đun
C. Để bình hở gió mạnh cho dễ quan sát
D. Bỏ qua khối lượng nước

Câu 14. Phát biểu nào phân biệt đúng bay hơi và sôi?
A. Bay hơi chỉ xảy ra ở nhiệt độ sôi
B. Sôi chỉ xảy ra ở mặt thoáng
C. Bay hơi xảy ra ở mặt thoáng; sôi xảy ra trong lòng và trên mặt chất lỏng
D. Hai quá trình đều chỉ xảy ra ở một nhiệt độ xác định

Câu 15. Một lượng chất lỏng được hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi. Biểu thức tính nhiệt lượng là
A. $Q = mL$
B. $Q = mc\Delta t$
C. $Q = \frac{m}{L}$
D. $Q = \lambda m$

Câu 16. Một vật đang ở nhiệt độ cao hơn môi trường nhưng có khối lượng rất nhỏ. So với một vật nặng hơn ở nhiệt độ thấp hơn, không thể so sánh nội năng chỉ bằng
A. nhiệt độ
B. nhiệt dung riêng
C. khối lượng
D. cả ba thông tin đều cần để đánh giá

Câu 17. Đổi $-18^\circ\text{C}$ sang Kelvin, lấy $T = t + 273,15$, được
A. $255,15\text{ K}$
B. $291,15\text{ K}$
C. $18\text{ K}$
D. $-255,15\text{ K}$

Câu 18. Một khối khí nhận nhiệt nhưng đồng thời thực hiện công lớn hơn nhiệt lượng nhận. Theo định luật I, nội năng của khí
A. tăng
B. giảm
C. không đổi trong mọi trường hợp
D. không xác định được chiều biến thiên

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Câu 1. Trong một thí nghiệm, mẫu nước đá được đun đều. Nhiệt độ tăng từ âm lên $0^\circ\text{C}$, giữ nguyên một khoảng thời gian rồi tăng tiếp.
a) Đoạn nhiệt độ giữ ở $0^\circ\text{C}$ phù hợp với giai đoạn nóng chảy. __________
b) Trong đoạn nằm ngang, mẫu chắc chắn không nhận năng lượng. __________
c) Sau khi tan hết, nếu tiếp tục cấp nhiệt thì nhiệt độ nước tăng. __________
d) Nếu chỉ đọc một nhiệt độ tại đoạn nằm ngang, có thể suy ra khối lượng mẫu. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S

Câu 2. Một khí bị nén đồng thời truyền nhiệt ra môi trường; quy ước $\Delta U = A + Q$, công hệ nhận dương, nhiệt hệ nhận dương.
a) Khí bị nén nên $A > 0$. __________
b) Khí truyền nhiệt ra ngoài nên $Q < 0$. __________
c) Nếu $A = 70\text{ J}$, $Q = -20\text{ J}$, thì nội năng tăng $90\text{ J}$. __________
d) Dấu của $\Delta U$ phụ thuộc cả công và nhiệt. __________
Đáp án: Đ|Đ|S|Đ

Câu 3. Nhóm học sinh dùng ấm điện đo nhiệt dung riêng của nước, giả sử biết công suất, thời gian, khối lượng nước và độ tăng nhiệt độ.
a) Nếu bỏ qua hao phí, có thể lấy $P\tau = mc\Delta t$. __________
b) Nếu bình cũng nóng lên thì dùng toàn bộ $P\tau$ làm nhiệt lượng nước sẽ làm c sai lệch. __________
c) Tăng thời gian đun nhưng không ghi lại thời gian sẽ không ảnh hưởng kết quả tính. __________
d) Khuấy nhẹ nước giúp giảm chênh lệch nhiệt độ trong bình. __________
Đáp án: Đ|Đ|S|Đ

Câu 4. Nước bay hơi ở nhiều nhiệt độ; nước sôi trong điều kiện áp suất xác định có nhiệt độ sôi đặc trưng.
a) Bay hơi chỉ xảy ra khi toàn bộ chất lỏng đạt nhiệt độ sôi. __________
b) Gió có thể làm tăng tốc độ bay hơi bằng cách cuốn hơi nước khỏi mặt thoáng. __________
c) Khi sôi ở áp suất không đổi, nhiệt độ giữ không đổi trong quá trình hóa hơi. __________
d) Ngưng tụ là quá trình chất lỏng nhận nhiệt để chuyển thành hơi. __________
Đáp án: S|Đ|Đ|S

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Câu 1. Một bản tin thời tiết ghi nhiệt độ ngoài trời là $28^\circ\text{C}$. Đổi nhiệt độ này sang thang Fahrenheit theo $t_F = \frac{9}{5}t_C + 32$.
Đáp án: __________

Câu 2. Một lượng khí nhận nhiệt $65\text{ J}$, đồng thời khí thực hiện công $42\text{ J}$ lên môi trường. Tính độ biến thiên nội năng.
Đáp án: __________

Câu 3. Mẫu nước đá khối lượng $0,225\text{ kg}$ được đun bằng nguồn công suất không đổi $250\text{ W}$. Bỏ qua thất thoát. Bảng ghi nhiệt độ theo thời gian:

t (phút) $0$ $2$ $7$ $9$
T ($^\circ\text{C}$) $-10$ $0$ $0$ $20$

Tính nhiệt nóng chảy riêng của nước đá từ đoạn chuyển thể.
Đáp án: __________

Câu 4. Trong thí nghiệm xác định nhiệt dung riêng, một mẫu nước khối lượng $0,20\text{ kg}$ được đun bằng điện trở công suất $84\text{ W}$. Đồ thị nhiệt độ–thời gian có độ dốc $\frac{\Delta T}{\Delta t} = 0,10\text{ K/s}$. Coi toàn bộ điện năng làm nóng nước. Tính nhiệt dung riêng của nước.
Đáp án: __________

Câu 5. Thả nước đá ở $0^\circ\text{C}$ vào $0,300\text{ kg}$ nước ở $35^\circ\text{C}$. Hệ cuối cùng ở $0^\circ\text{C}$; bỏ qua nhiệt lượng kế và thất thoát. Tính khối lượng nước đá đã tan. Cho $c_n = 4200\text{ J/(kg}\cdot\text{K)}$, $\lambda = 3,34 \times 10^5\text{ J/kg}$.
Đáp án: __________

Câu 6. Khi nước đang sôi, khối lượng nước trong nồi được ghi như bảng. Giả sử tốc độ bay hơi không đổi, sau bao lâu kể từ lúc bắt đầu đo thì khối lượng còn $220\text{ g}$?

t (phút) $0$ $5$ $10$
m (g) $250$ $244$ $238$

Đáp án: __________

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận