Bài tập trắc nghiệm Công nghệ trồng trọt 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 11 mở đầu cho mạch kiến thức cốt lõi về mắt xích đầu tiên quyết định năng suất và phẩm chất nông nghiệp. Nội dung Bài 11 – Khái niệm và vai trò của giống cây trồng làm rõ khái niệm giống là một quần thể cây trồng đồng nhất về hình thái, có giá trị kinh tế và khả năng di truyền ổn định. Bài học thuộc Chương IV: Công nghệ giống cây trồng phân tích các vai trò chiến lược như tăng năng suất, nâng cao chất lượng nông sản, mở rộng thời vụ và kháng sâu bệnh hại. Nghiên cứu tài liệu công nghệ 10, các em hiểu được giống cây trồng thích ứng với biến đổi khí hậu là chìa khóa then chốt của nông nghiệp tuần hoàn. Việc chọn lựa đúng giống giúp giảm thiểu chi phí phân thuốc và rủi ro thiên tai.
Trên nền tảng dethitracnghiem, hệ thống câu hỏi của Bài tập trắc nghiệm Công nghệ trồng trọt 10 Kết Nối Tri Thức được đăng tải cho năm học 2026–2027 với ngân hàng đề mới nhất. Trang web mở ra cơ hội làm đề thi và bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, hỗ trợ học sinh rèn luyện kỹ năng phân tích cơ cấu mùa vụ dựa trên đặc tính của giống. Nằm trong chuyên đề ôn tập trắc nghiệm 10, các bài tập bám sát chuẩn đánh giá năng lực tư duy sinh học ứng dụng. Nhờ quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, người học nhận ngay kết quả đánh giá xếp loại kèm thời gian hoàn thành bài thi. Kèm theo đó, đáp án và lời giải chi tiết làm rõ tiêu chí công nhận giống cây trồng mới theo quy định pháp luật hiện hành, củng cố tri thức toàn diện.
Hãy cùng Dethitracnghiem.vn khám phá đề thi hấp dẫn này và tham gia làm bài kiểm tra để củng cố kiến thức ngay hôm nay!
Câu 1: Theo Luật Trồng trọt năm 2018, giống cây trồng là một quần thể cây trồng có thể
A. thay đổi liên tục mọi đặc tính qua từng năm.
B. phân biệt được và di truyền cho đời sau.
C. sinh trưởng độc lập mà không cần chăm sóc.
D. tự tạo ra các giống khác loài ngoài tự nhiên.
Câu 2: Giống cây trồng theo quy định của pháp luật bao gồm giống cây nông nghiệp, dược liệu,
A. cây hoang dại và tảo biển sâu.
B. cây thuỷ sinh và rong rêu đá.
C. cỏ dại đồng ruộng và địa y.
D. cây cảnh và giống nấm ăn.
Câu 3: Đặc tính nào sau đây là yêu cầu bắt buộc đối với một giống cây trồng được công nhận?
A. Tính đồng nhất và tính ổn định.
B. Khả năng biến dị vô hạn qua vụ.
C. Chiều cao thân cây phải trên 2 mét.
D. Khả năng ra hoa suốt bốn mùa hè.
Câu 4: Giống bản địa là nhóm giống cây trồng có nguồn gốc hình thành từ
A. các phòng thí nghiệm chuyển gene ngoại.
B. các chuyến tàu nhập khẩu từ nước ngoài.
C. quá trình chọn lọc tại địa phương lâu đời.
D. sự thụ phấn ngẫu nhiên với cây dại rừng.
Câu 5: Giống lúa nào sau đây là giống lúa bản địa nổi tiếng của vùng Tây Bắc nước ta?
A. Giống lúa lai F1 Nhị ưu 838.
B. Giống lúa nếp đặc sản Tú Lệ.
C. Giống lúa thuần chất lượng ST25.
D. Giống lúa kháng mặn OM 5451.
Câu 6: Giống cây trồng có vai trò quyết định hàng đầu đối với yếu tố nào sau đây?
A. Tiềm năng năng suất và chất lượng.
B. Khối lượng phân bón lót của đất.
C. Lượng nước mưa rơi xuống ruộng.
D. Thành phần cơ giới tầng đất mặt.
Câu 7: Việc đưa các giống lúa mới ngắn ngày vào sản xuất có ý nghĩa then chốt trong việc
A. làm giảm số vụ gieo trồng trong một năm.
B. tiêu diệt hoàn toàn các loài sâu hại lúa.
C. tăng vụ và thay đổi cơ cấu mùa vụ linh hoạt.
D. loại bỏ nhu cầu làm đất và bừa cấy lúa.
Câu 8: Nhờ sử dụng giống lúa ngắn ngày (90 – 100 ngày), vùng đồng bằng Bắc Bộ có thể phát triển thêm
A. một vụ ngô xuân sớm trên đất đồi.
B. một vụ lúa rẫy trên đất dốc thoải.
C. một vụ mía đường ngập nước ven sông.
D. một vụ rau màu vụ đông hàng năm.
Câu 9: Giống lúa ST25 của Việt Nam đạt giải “Gạo ngon nhất thế giới” thể hiện rõ nét vai trò của giống trong việc
A. nâng cao chất lượng và giá trị nông sản.
B. làm tăng diện tích đất canh tác cả nước.
C. loại bỏ hoàn toàn việc sử dụng phân bón.
D. giúp cây lúa chống chịu được băng giá.
Câu 10: Cho bảng dữ liệu sau:
| Tên giống | Đặc điểm nổi bật | Nhóm giống |
|---|---|---|
| Nếp cái hoa vàng | Hương thơm, dẻo, thuần hoá lâu đời | Bản địa |
| Ngô lai NK66 | Năng suất cao, hạt đều, nhập khẩu | X |
Nhóm giống X tương ứng của ngô NK66 là
A. Giống bản địa hoang dã.
B. Giống chuyển gene nội địa.
C. Giống nhập nội (hoặc lai).
D. Giống nấm ăn cao cấp.
Câu 11: Giống cây trồng có tính kháng sâu bệnh cao mang lại lợi ích môi trường trực tiếp là
A. làm giảm lượng nước ngầm cần tưới.
B. giảm thiểu lượng thuốc bảo vệ thực vật.
C. tăng lượng phân bón đạm hoá học bón.
D. làm chậm tốc độ thoát hơi nước của lá.
Câu 12: Giống lúa chịu mặn (như một số dòng OM) được tạo ra nhằm mục đích chủ yếu nào?
A. Trồng thử nghiệm trên đỉnh núi cao.
B. Thu hoạch sớm để làm thức ăn tươi.
C. Làm tăng hàm lượng tinh bột trong lá.
D. Mở rộng diện tích canh tác vùng nhiễm mặn.
Câu 13: Yếu tố nào sau đây của giống cây trồng tạo điều kiện thuận lợi nhất cho việc thu hoạch bằng máy gặt đập liên hợp?
A. Chiều cao thân và thời gian chín đồng đều.
B. Thân cây mềm yếu, cành lá rủ sát gốc.
C. Hạt lúa chín rải rác kéo dài nhiều tuần.
D. Bộ rễ ăn nông nổi hẳn lên trên mặt ruộng.
Câu 14: Một giống xoài mới có hàm lượng đường cao, vỏ dày, thịt quả chắc đáp ứng tốt yêu cầu
A. làm phân bón hữu cơ tại chỗ.
B. trồng chắn gió bão ven biển.
C. bảo quản lâu và vận chuyển xuất khẩu.
D. chống chịu ngập úng kéo dài hè.
Câu 15: Giống cây trồng lai F1 thường có đặc điểm nổi bật nào so với các giống bố mẹ?
A. Dễ bị sâu bệnh tấn công phá hoại.
B. Có ưu thế lai về năng suất và sinh trưởng.
C. Có thể để giống gieo trồng nhiều vụ sau.
D. Thời gian sinh trưởng kéo dài gấp đôi.
Câu 16: Tại sao hạt thu hoạch từ ruộng lúa lai F1 không được dùng làm giống cho vụ sau?
A. Vì hạt lai F1 không có khả năng nảy mầm.
B. Vì hạt giống sẽ biến đổi thành hạt cỏ dại.
C. Vì chi phí xử lí hạt giống vụ sau quá cao.
D. Vì đời con bị phân li tính trạng, giảm năng suất.
Câu 17: Các giống lúa kháng bệnh bạc lá vi khuẩn giúp người nông dân tránh được rủi ro nào?
A. Hiện tượng cháy lá và lép hạt nghiêm trọng.
B. Hiện tượng rễ cây bị nghẹt bùn thối đen.
C. Đất trồng bị chua hoá nhanh chóng sau mưa.
D. Cây lúa bị đổ ngã hàng loạt khi gặp bão.
Câu 18: Giống ngô chuyển gene kháng sâu đục thân (ngô Bt) mang lại ưu thế nổi bật là
A. không cần quang hợp mà vẫn tạo tinh bột.
B. có thể sinh trưởng tốt trong bóng tối kín.
C. tự chống chịu sâu hại, giảm chi phí phun thuốc.
D. thân ngô tự biến thành gỗ cứng xây dựng.
Câu 19: Vai trò của giống cây trồng đối với việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng là
A. bắt buộc mọi vùng chỉ trồng một loại cây.
B. tạo ra sự đa dạng về chủng loại nông sản.
C. làm giảm giá trị kinh tế trên một héc-ta.
D. kéo dài thời gian sinh trưởng của cây trồng.
Câu 20: Giống cây ăn quả ghép mắt có ưu điểm nổi bật nào so với cây trồng từ hạt?
A. Bộ rễ cọc đâm sâu gấp nhiều lần cây hạt.
B. Thân cây to lớn và sống lâu hàng thế kỉ.
C. Luôn tạo ra các biến dị tổ hợp mới lạ.
D. Giữ nguyên đặc tính tốt và ra quả sớm.
Câu 21: Giống nấm ăn như nấm rơm, nấm sò, nấm linh chi có giá trị sử dụng chủ yếu là
A. làm cây cảnh trang trí công viên.
B. trồng che phủ đất dốc chống xói.
C. làm thực phẩm bổ dưỡng và dược liệu.
D. cung cấp gỗ phục vụ ngành xây dựng.
Câu 22: Nhóm giống cây trồng nào sau đây được xem là nguồn tài nguyên di truyền quý cần được bảo tồn nghiêm ngặt?
A. Các giống cây trồng bản địa cổ truyền.
B. Các dòng lai F1 nhập khẩu hàng loạt.
C. Các giống cây trồng bị thoái hoá nặng.
D. Các dòng cây biến đổi gene thí nghiệm.
Câu 23: Một giống lúa có thời gian sinh trưởng khoảng 150 ngày thuộc nhóm giống nào?
A. Nhóm giống cực ngắn ngày.
B. Nhóm giống dài ngày truyền thống.
C. Nhóm giống trung bình ngắn ngày.
D. Nhóm giống chuyển gen đột biến.
Câu 24: Để cây trồng phát huy tối đa tiềm năng năng suất của giống, người sản xuất cần
A. chỉ quan tâm đến chất lượng hạt giống.
B. bón thật nhiều phân đạm bất kể thời tiết.
C. phối hợp giống tốt với kĩ thuật canh tác phù hợp.
D. gieo cấy hạt giống với mật độ thật dày.
Câu 25: Sự suy thoái giống cây trồng sau nhiều năm tự để giống thường có biểu hiện là
A. năng suất giảm, phân li tính trạng, dễ nhiễm bệnh.
B. thân cây phát triển cao to hơn mức bình thường.
C. thời gian sinh trưởng rút ngắn lại chỉ vài tuần.
D. hạt nông sản to hơn và tích luỹ nhiều đường hơn.
Câu 26: Giống cây trồng sạch bệnh virus được sản xuất chủ yếu bằng phương pháp nào?
A. Gieo hạt thu hoạch từ cây bị bệnh nặng.
B. Chiết cành từ các cành già dưới gốc cây.
C. Lai hữu tính giữa hai giống cây nhiễm bệnh.
D. Nuôi cấy mô phân sinh đỉnh sinh trưởng.
Câu 27: Khi đưa một giống cây trồng mới nhập nội vào sản xuất ở địa phương, bước bắt buộc đầu tiên là
A. gieo trồng đại trà trên toàn bộ diện tích.
B. khảo nghiệm để đánh giá tính thích nghi.
C. bán giống rộng rãi cho người dân gieo cấy.
D. lai ngay với tất cả các giống bản địa khác.
Câu 28: Giống bưởi da xanh, cam Canh, nhãn lồng Hưng Yên có giá trị kinh tế cao nhờ ưu thế về
A. khả năng chịu ngập lụt quanh năm suốt vụ.
B. thân cây có thể dùng làm cột nhà kiên cố.
C. chất lượng thơm ngon và mẫu mã quả đẹp.
D. có thể gieo trồng bằng hạt mà không thoái hoá.
Câu 29: Ở các tỉnh ven biển miền Trung chịu nhiều bão lũ, tiêu chí chọn giống lúa hàng đầu là
A. thân cây thật cao để vượt qua dòng lũ.
B. thời gian sinh trưởng càng dài càng tốt.
C. phiến lá to rộng để quang hợp thật nhiều.
D. cứng cây chống đổ ngã và chín sớm tránh lũ.
Câu 30: Nhận định nào sau đây thể hiện mối quan hệ đúng đắn giữa “Giống” và “Biện pháp kĩ thuật”?
A. Giống là tiền đề, biện pháp kĩ thuật là điều kiện.
B. Kĩ thuật quyết định hoàn toàn tiềm năng di truyền.
C. Giống tốt thì không cần áp dụng bất kì kĩ thuật nào.
D. Kĩ thuật tốt có thể biến giống kém thành giống ưu việt.
Đề Thi Trắc Nghiệm là website được xây dựng và phát triển bởi đội ngũ có chuyên môn của các ngành nghê. Nhằm mục đích giúp các bạn HSSV có những kiến thức sâu rộng hơn.
Dự án được quản lý và phát triển bởi Cao Gia Group
