Bài tập trắc nghiệm Công nghệ trồng trọt 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 13 tập trung làm rõ các quy trình sản xuất cây giống hàng hóa bằng con đường sinh sản hữu tính và vô tính. Khi học Bài 13 – Nhân giống cây trồng, học sinh nắm vững kỹ thuật nhân giống bằng hạt từ chọn lọc hạt giống, ngâm ủ đến gieo ươm cây con trong bầu đất. Bài học thuộc Chương IV: Công nghệ giống cây trồng đi sâu phân tích các kỹ thuật nhân giống vô tính như giâm cành, chiết cành, ghép cành và nuôi cấy mô tế bào. Ở phân môn trắc nghiệm công nghệ 10, các em giải thích được vì sao phương pháp vô tính giữ nguyên vẹn đặc tính di truyền của cây mẹ và cho quả sớm hơn gieo hạt. Kiến thức này gắn liền mật thiết với quy trình sản xuất giống cây ăn quả công nghiệp.
Trang web dethitracnghiem đã phát hành chuyên đề luyện tập Bài tập trắc nghiệm Công nghệ trồng trọt 10 Kết Nối Tri Thức sẵn sàng cho năm học 2026–2027 với các đề mới nhất. Đây là địa chỉ uy tín cung cấp đề thi và bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng nhận diện thời điểm khoanh vỏ chiết cành thích hợp. Nằm trong danh mục ngân hàng bài tập trắc nghiệm lớp 10, câu hỏi liên tục được chuẩn hóa theo định hướng kiểm tra năng lực kỹ thuật nông nghiệp thực tế. Quy trình chấm điểm nhanh gọn hoàn toàn miễn phí mang lại sự tiện lợi, thông báo kết quả bài thi ngay khi nộp. Đi kèm là hệ thống đáp án và lời giải chi tiết giải thích cơ chế liền sẹo mô phân sinh tầng sinh mạch, giúp học sinh hiểu sâu bản chất kỹ thuật ghép.
Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!
Câu 1: Mục đích quan trọng hàng đầu của công tác nhân giống cây trồng là
A. làm giảm dần độ thuần chủng của giống cây.
B. thay đổi hoàn toàn tính trạng của giống cũ.
C. duy trì tính trạng tốt và cung cấp đủ cây giống.
D. kích thích hạt nảy mầm bất kể điều kiện đất.
Câu 2: Cấp giống cây trồng đầu tiên do tác giả chọn tạo ra có độ thuần khiết cao nhất là
A. giống tác giả.
B. giống nguyên chủng.
C. giống siêu nguyên chủng.
D. giống xác nhận đại trà.
Câu 3: Hạt giống được sản xuất từ hạt giống siêu nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định là
A. giống tác giả dự bị.
B. giống nguyên chủng.
C. giống xác nhận thương phẩm.
D. giống lai thương mại F2.
Câu 4: Cấp hạt giống nào sau đây được cung ứng trực tiếp cho người nông dân để sản xuất đại trà?
A. Giống siêu nguyên chủng.
B. Giống tác giả độc quyền.
C. Giống bố mẹ dòng thuần.
D. Giống xác nhận.
Câu 5: Nhược điểm lớn nhất của phương pháp nhân giống hữu tính (bằng hạt) là
A. hệ số nhân giống quá thấp qua từng vụ.
B. cây con dễ bị phân li tính trạng thoái hoá.
C. kĩ thuật bảo quản hạt giống quá phức tạp.
D. bộ rễ cây phát triển quá yếu dễ đổ ngã.
Câu 6: Phương pháp nhân giống vô tính nào sau đây cắm một đoạn cành bánh tẻ vào giá thể ẩm để ra rễ?
A. Phương pháp chiết cành.
B. Phương pháp ghép mắt.
C. Phương pháp giâm cành.
D. Phương pháp nuôi cấy mô.
Câu 7: Cây trồng nào sau đây thường được nhân giống phổ biến bằng phương pháp giâm cành ngoài sản xuất?
A. Cây khoai lang và cây sắn.
B. Cây lúa nước và cây ngô.
C. Cây dừa xiêm và cây cau.
D. Cây cọ dầu và cây thốt nốt.
Câu 8: Trong kĩ thuật chiết cành, việc bóc một khoanh vỏ có bề rộng khoảng 1,5 đến 2 lần đường kính cành nhằm
A. kích thích cành hút nước từ không khí.
B. ngăn cản chất khoáng đi từ rễ lên cành.
C. làm cho cành nhanh khô để dễ uốn cành.
D. chặn dòng chất hữu cơ kích thích ra rễ.
Câu 9: Ưu điểm nổi bật của cây ăn quả nhân giống bằng phương pháp chiết cành là
A. bộ rễ cọc đâm rất sâu chống đổ bão.
B. giữ nguyên đặc tính tốt và ra quả sớm.
C. không bao giờ bị nhiễm sâu bệnh hại rễ.
D. có thể nhân hàng triệu cây trong một ngày.
Câu 10: Cho bảng dữ liệu sau:
| Phương pháp nhân giống | Bộ phận nhân giống | Đặc điểm nổi bật |
|---|---|---|
| Giâm cành | Đoạn cành bánh tẻ | Dễ làm, hệ số nhân cao |
| Ghép cây | Gốc ghép và cành ghép | X |
Đặc điểm X tương ứng của phương pháp ghép cây là
A. Làm thay đổi hoàn toàn bộ gene cây.
B. Chỉ áp dụng được với cây thân thảo mềm.
C. Kết hợp ưu điểm của gốc và cành ghép.
D. Cây con lâu ra hoa hơn cây trồng hạt.
Câu 11: Yêu cầu kĩ thuật quan trọng nhất khi tiến hành ghép cành hoặc ghép mắt là
A. lớp tượng tầng của gốc và cành phải khớp nhau.
B. buộc dây ghép thật lỏng để thoáng khí mầm.
C. bôi thật nhiều phân hoá học lên vết cắt ghép.
D. phơi vết ghép ngoài trời nắng to cho mau khô.
Câu 12: Cây trồng làm gốc ghép cần phải thoả mãn tiêu chuẩn kĩ thuật nào sau đây?
A. Phải có hoa quả thật ngọt và thơm nồng.
B. Thân cây phải lùn xẹp sát mặt giá thể.
C. Không có khả năng hút nước và muối khoáng.
D. Sinh trưởng khoẻ, chống chịu tốt sâu bệnh.
Câu 13: Phương pháp nhân giống in vitro (nuôi cấy mô tế bào) có ưu thế vượt trội là
A. chi phí đầu tư ban đầu rẻ nhất trong các phương pháp.
B. không đòi hỏi kĩ thuật viên có chuyên môn cao.
C. nhân nhanh số lượng lớn cây sạch bệnh đồng đều.
D. có thể thực hiện trực tiếp ngoài đồng ruộng hở.
Câu 14: Đoạn cành dùng để giâm đạt tiêu chuẩn tốt nhất là cành
A. non mới nhú còn mọng nước mềm.
B. bánh tẻ không quá non và không quá già.
C. già cỗi có vỏ nứt nẻ sần sùi dày.
D. cành vượt mọc thẳng tưng trong tán lá.
Câu 15: Chất kích thích ra rễ (như IBA hoặc NAA) thường được dùng trong giâm cành nhằm mục đích
A. rút ngắn thời gian tạo rễ và tăng tỉ lệ sống.
B. tiêu diệt hoàn toàn vi khuẩn có ích trong đất.
C. làm rụng toàn bộ lá trên cành giâm lập tức.
D. thay thế hoàn toàn lượng nước tưới hàng ngày.
Câu 16: Thời điểm tốt nhất để tiến hành chiết cành cây ăn quả ở các tỉnh miền Bắc là
A. giữa mùa đông rét đậm rét hại kéo dài.
B. những ngày hè nắng gắt nhiệt độ trên 40 °C.
C. thời điểm bão lũ ngập úng nhiều ngày liền.
D. mùa xuân ẩm mát hoặc đầu mùa thu mát mẻ.
Câu 17: Cây dừa và cây cau không thể nhân giống bằng phương pháp chiết cành hay ghép vì
A. gỗ của cây quá cứng không thể bóc vỏ.
B. thân cây một lá mầm không có tầng sinh vỏ.
C. quả của cây chứa quá nhiều nước ngọt.
D. lá cây thoát hơi nước với tốc độ quá cao.
Câu 18: Khi tiến hành bó bầu chiết cành, vật liệu giá thể tốt nhất thường được chọn gồm
A. cát sỏi thô trộn lẫn với vôi bột sống.
B. đất sét trắng nung khô tán thành bột mịn.
C. đất bùn ao phơi khô trộn đều rễ bèo tây.
D. mùn cưa gỗ lim tươi ngâm nước muối mặn.
Câu 19: Để giảm bớt sự thoát hơi nước của cành giâm trước khi ra rễ, người ta thường
A. tỉa bớt phiến lá và che lưới đen chắn nắng.
B. tưới nước nóng liên tục lên tán cành giâm.
C. chiếu đèn halogen công suất lớn suốt đêm.
D. nhổ cành giâm lên phơi nắng vào buổi trưa.
Câu 20: Phương pháp ghép chữ T (ghép mắt nhỏ có gỗ) thường được áp dụng cho đối tượng cây trồng nào?
A. Cây lúa nước và cây cỏ chăn nuôi.
B. Cây hoa phong lan và cây nấm rơm.
C. Cây cà chua và cây khoai tây non.
D. Cây ăn quả có múi như cam, bưởi, chanh.
Câu 21: Sau khi ghép cây thành công, dấu hiệu nhận biết mắt ghép đã sống là
A. mắt ghép khô héo và chuyển sang màu đen.
B. mắt ghép xanh tươi và nảy mầm chồi mới.
C. dây buộc tự động đứt gãy sau vài tiếng.
D. gốc ghép rụng hết toàn bộ lá phía dưới.
Câu 22: Phương pháp nhân giống cây trồng nào sau đây áp dụng cho cây chuối nuôi cấy mô thương phẩm?
A. Gieo hạt thu từ quả chuối chín cây.
B. Ghép áp cành chuối vào củ chuối dại.
C. Tách chồi đỉnh sinh trưởng nuôi in vitro.
D. Cắt khúc thân giả cắm vào luống cát.
Câu 23: Cây ăn quả nhân giống bằng hạt thường có nhược điểm nào sau đây?
A. Chậm ra hoa kết quả và hay bị thoái hoá giống.
B. Tuổi thọ của cây ngắn hơn cây chiết cành nhiều.
C. Khả năng chống chịu gió bão rất kém cỏi rễ.
D. Năng suất lá cành kém phát triển sum suê.
Câu 24: Việc bao bọc túi nilon kín quanh bầu chiết cành nhằm mục đích kĩ thuật chính là
A. ngăn cản ánh sáng mặt trời tiếp xúc vỏ cây.
B. giữ ẩm cho giá thể và ngăn nước mưa ngập.
C. làm cho cành chiết bị thiếu dưỡng khí chết.
D. bảo vệ cành khỏi sự cắn phá của chim chóc.
Câu 25: Trong kĩ thuật ghép nêm cành, thao tác vát gốc ghép và cành ghép phải đảm bảo
A. vết cắt gồ ghề lượn sóng tạo ma sát lớn.
B. mặt vát càng ngắn và tù góc càng tốt.
C. cắt rời từng mảng sợi gỗ vụn nát ra ngoài.
D. vết cắt phẳng nhẵn, thực hiện dứt khoát.
Câu 26: Nhân giống vô tính bằng phương pháp nuôi cấy mô được thực hiện trong môi trường
A. đất phù sa tự nhiên giàu giun đất.
B. nước ngập ngoài ruộng bậc thang hở.
C. ngoài vườn ươm dưới bóng cây to.
D. dinh dưỡng nhân tạo vô trùng phòng thí nghiệm.
Câu 27: Cắt bỏ dây buộc vết ghép vào thời điểm thích hợp nhằm mục đích
A. làm cho mắt ghép rụng đi tạo chồi mới.
B. tránh dây buộc thắt nghẽn mạch dẫn thân.
C. kích thích vi khuẩn xâm nhập vào vết ghép.
D. giúp cho nước mưa thấm đẫm vào lõi gỗ.
Câu 28: Hệ số nhân giống của phương pháp nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào có đặc điểm là
A. bằng với phương pháp chiết cành cây.
B. rất thấp, mỗi năm chỉ tạo được vài cây.
C. cực kì cao, tạo hàng vạn cây trong năm.
D. không thể tính toán được theo số học.
Câu 29: Đối với các giống cây trồng biến đổi gene, phương pháp nhân giống để giữ nguyên tính trạng là
A. gieo hạt thụ phấn chéo ngoài tự nhiên.
B. lấy hạt tự do từ các cây trồng thương phẩm.
C. lai phân tích liên tục qua các thế hệ.
D. nhân giống vô tính hoặc hạt thuần chủng.
Câu 30: Một giống cam quý có sức đề kháng rễ kém nhưng năng suất quả rất ngon, giải pháp nhân giống tối ưu là
A. ghép cành cam quý lên gốc bưởi hạt khoẻ.
B. gieo hạt cam quý trực tiếp xuống ruộng trũng.
C. giâm cành cam quý trên luống đất sét nặng.
D. chiết cành cam quý rồi trồng ở đất ngập mặn.
