Bài tập trắc nghiệm Công nghệ trồng trọt 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 12 dẫn dắt học sinh khám phá các công cụ di truyền học hiện đại ứng dụng trong tạo nguồn biến dị và chọn lọc cá thể ưu tú. Phân tích Bài 12 – Một số phương pháp chọn, tạo giống cây trồng, người học phân biệt phương pháp chọn lọc hỗn hợp và chọn lọc cá thể qua nhiều thế hệ tự thụ. Bài học thuộc Chương IV: Công nghệ giống cây trồng mô tả chi tiết quy trình lai hữu tính, tạo ưu thế lai F1, gây đột biến nhân tạo và nuôi cấy mô tế bào in vitro. Trong học phần công nghệ lớp 10, các em đánh giá được tiềm năng của công nghệ chuyển gene (GMO) trong việc tạo ra các giống cây kháng sâu, chịu mặn hay giàu vi chất. Những kỹ thuật này rút ngắn đáng kể thời gian tạo giống mới.
Học sinh có thể dễ dàng truy cập dethitracnghiem để thử sức cùng Bài tập trắc nghiệm Công nghệ trồng trọt 10 Kết Nối Tri Thức cập nhật năm học 2026–2027 qua hàng loạt đề mới nhất. Nền tảng chia sẻ nhiều đề thi và bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, rèn luyện phản xạ nhận diện các tác nhân gây đột biến vật lý và hóa học. Thuộc kho dữ liệu bài tập trắc nghiệm lớp 10, các câu hỏi bám sát mục tiêu đánh giá năng lực khoa học kỹ thuật của học sinh phổ thông. Cơ chế chấm điểm nhanh gọn miễn phí giúp học sinh tra cứu điểm số và đối chiếu đáp án lập tức. Phần đáp án và lời giải chi tiết giải thích rõ ràng nguyên lý bất thụ đực trong sản xuất hạt lai thương phẩm, giúp người học tự tin hoàn thành tốt các bài kiểm tra.
Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tìm hiểu sâu hơn về đề thi này và tham gia làm bài kiểm tra để kiểm chứng kiến thức của bạn ngay bây giờ!
Câu 1: Phương pháp chọn giống cây trồng nào thu gom hạt của các cá thể ưu tú trong quần thể rồi trộn lẫn để gieo vụ sau?
A. Chọn lọc cá thể nghiêm ngặt.
B. Chọn lọc hỗn hợp đại trà.
C. Lai hữu tính khác loài.
D. Gây đột biến nhân tạo.
Câu 2: Chọn lọc cá thể là phương pháp chọn lọc mà hạt của từng cây được
A. trộn chung vào giống đối chứng.
B. đem bán thương phẩm ngoài chợ.
C. xuất khẩu ngay sau thu hoạch.
D. thu hoạch và gieo trồng riêng.
Câu 3: Phương pháp chọn lọc cá thể thường được áp dụng hiệu quả nhất đối với nhóm cây trồng nào?
A. Cây tự thụ phấn và sinh sản vô tính.
B. Cây giao phấn ngẫu nhiên bắt buộc.
C. Cây thụ phấn chéo nhờ gió bão.
D. Cây rừng nguyên sinh lâu năm.
Câu 4: Ưu điểm nổi bật nhất của phương pháp chọn lọc hỗn hợp so với chọn lọc cá thể là
A. kiểm tra chính xác kiểu gene từng cây.
B. tạo ra dòng thuần chủng tuyệt đối.
C. kĩ thuật đơn giản và dễ dàng thực hiện.
D. hệ số nhân giống đạt mức tối đa.
Câu 5: Phương pháp lai hữu tính trong tạo giống cây trồng bản chất là quá trình
A. xử lí hoá chất gây đứt gãy DNA.
B. kết hợp giao tử đực và giao tử cái.
C. nuôi cấy tế bào trần trong ống nghiệm.
D. cấy chồi đỉnh sinh trưởng vô trùng.
Câu 6: Giống lúa thuần chủng được tạo ra bằng phương pháp lai hữu tính có ưu điểm là
A. đặc tính di truyền đồng nhất và ổn định.
B. năng suất phân li mạnh mẽ qua các vụ.
C. luôn phải mua hạt giống mới hàng năm.
D. có khả năng kháng mọi loài sâu bệnh hại.
Câu 7: Hiện tượng con lai F1 có sức sống, năng suất và khả năng chống chịu vượt trội bố mẹ được gọi là
A. hiện tượng thoái hoá giống.
B. hiện tượng đột biến chuyển đoạn.
C. hiện tượng ưu thế lai vượt trội.
D. hiện tượng đồng hoá tự dưỡng.
Câu 8: Tác nhân vật lí nào sau đây thường được sử dụng phổ biến trong phương pháp gây đột biến nhân tạo tạo giống?
A. Hoá chất colchicine đậm đặc.
B. Thuốc trừ cỏ hoá học chọn lọc.
C. Hơi nước sôi trong nồi kín.
D. Tia phóng xạ gamma hoặc tia X.
Câu 9: Giống dưa hấu tam bội không hạt ($3n$) được tạo ra chủ yếu nhờ ứng dụng phương pháp nào?
A. Gây đột biến đa bội thể.
B. Chọn lọc hỗn hợp truyền thống.
C. Lai tế bào chất tự nhiên.
D. Chiết cành trên giá thể xơ dừa.
Câu 10: Cho bảng dữ liệu sau:
| Phương pháp tạo giống | Tác nhân / Kĩ thuật sử dụng | Mục đích chính |
|---|---|---|
| Gây đột biến | Tia phóng xạ, hoá chất EMS | Tạo nguồn biến dị mới |
| Công nghệ chuyển gene | Vector plasmid, súng bắn gene | X |
Mục đích X tương ứng của công nghệ chuyển gene là
A. tăng độ chua của đất trồng.
B. tạo giống tam bội không hạt.
C. chuyển gene đích mong muốn.
D. phục hồi giống bị thoái hoá.
Câu 11: Cây ngô chuyển gene Bt có khả năng tự kháng lại loài sâu hại nào?
A. Rệp sáp hại rễ ngô.
B. Sâu đục thân ngô.
C. Châu chấu hại lá ngô.
D. Tuyến trùng nốt sưng.
Câu 12: Nhược điểm lớn nhất của phương pháp gây đột biến nhân tạo trong chọn giống cây trồng là
A. chi phí hoá chất xử lí quá thấp.
B. chỉ áp dụng được với cây thân gỗ.
C. không tạo ra được tính trạng mới.
D. đột biến xuất hiện ngẫu nhiên vô hướng.
Câu 13: Giống lúa vàng (Golden Rice) được tạo ra bằng công nghệ chuyển gene nhằm mục đích
A. tăng cường hàm lượng tiền vitamin A.
B. giúp hạt lúa tự phát sáng ban đêm.
C. làm cho cây lúa chịu ngập nước mặn.
D. loại bỏ hoàn toàn vỏ trấu ngoài hạt.
Câu 14: Tại sao giống lúa lai F1 không được dùng hạt thương phẩm để làm giống cho vụ kế tiếp?
A. Do hạt lai F1 hoàn toàn không thể nảy mầm.
B. Do hạt vụ sau sẽ bị biến đổi thành lúa cỏ dại.
C. Do đời sau bị phân li tính trạng làm giảm năng suất.
D. Do hạt vụ sau có thời gian sinh trưởng quá dài.
Câu 15: Hoá chất colchicine thường được dùng trong chọn tạo giống nhằm mục đích
A. kích thích cành ghép nhanh liền sẹo.
B. cản trở thoi phân bào tạo thể đa bội.
C. tiêu diệt nấm mốc bám trên vỏ hạt.
D. làm tăng độ ngọt của thịt quả chín.
Câu 16: Phương pháp tạo giống nào sau đây cho phép chuyển một gene mong muốn từ loài vi khuẩn sang tế bào thực vật?
A. Lai hữu tính cùng loài.
B. Chọn lọc cá thể đời con.
C. Gây đột biến bằng tia X.
D. Công nghệ chuyển gene.
Câu 17: Giống cây trồng biến đổi gene (GMO) trước khi đưa ra trồng đại trà ngoài sản xuất bắt buộc phải
A. đánh giá rủi ro an toàn sinh học.
B. xử lí thêm bằng tia phóng xạ.
C. ngâm trong nước vôi đặc nhiều ngày.
D. gieo cấy chung với các giống dại.
Câu 18: Giống bưởi không hạt được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến mang lại giá trị thương phẩm cao nhờ
A. vỏ quả dày giúp chống va đập.
B. lá cây to giúp che mát cho quả.
C. chất lượng thịt quả và thẩm mĩ tốt.
D. thân cây có thể dùng làm cột gỗ.
Câu 19: Để tạo ra dòng thuần chủng từ giống cây thụ phấn chéo, biện pháp kĩ thuật hiệu quả là
A. cho giao phấn tự do giữa các cây.
B. bắt buộc tự thụ phấn qua nhiều thế hệ.
C. bón thật nhiều phân đạm cho cây mẹ.
D. chiết cành liên tục trong nhiều năm.
Câu 20: Giống đu đủ chuyển gene kháng virus PRSV mang lại lợi ích nổi bật nào sau đây?
A. Giúp quả đu đủ chín không cần khí ethylene.
B. Làm cho thân cây đu đủ hoá gỗ cứng cáp.
C. Tăng gấp đôi hàm lượng tinh bột trong hạt.
D. Bảo vệ cây khỏi bệnh đốm vòng gây chết rụi.
Câu 21: Bước đầu tiên trong quy trình chọn lọc cá thể là
A. so sánh giống mới với giống chuẩn quốc gia.
B. đóng gói hạt giống thành phẩm đem bán ra chợ.
C. chọn các cá thể ưu tú từ quần thể ban đầu.
D. lai thử nghiệm cá thể chọn với loài hoang dại.
Câu 22: Việc ứng dụng chỉ thị phân tử (MAS) trong chọn giống hiện đại nhằm mục đích
A. rút ngắn thời gian chọn lọc các tính trạng quý.
B. làm cho cây trồng phát quang màu trong đêm.
C. thay thế hoàn toàn quá trình quang hợp ở lá.
D. tiêu diệt trực tiếp các mầm mống nấm bệnh rễ.
Câu 23: Giống đậu tương kháng thuốc trừ cỏ glyphosate giúp nông dân thuận lợi trong việc
A. thu hoạch hạt bằng phương pháp thủ công.
B. phun thuốc trừ cỏ mà không hại cây trồng.
C. gieo hạt giống trong môi trường băng giá.
D. loại bỏ hoàn toàn việc bón phân lót ruộng.
Câu 24: Trong các phương pháp sau, phương pháp nào không làm thay đổi vật chất di truyền của giống?
A. Gây đột biến bằng tia gamma.
B. Chuyển gene bằng súng bắn gene.
C. Chọn lọc hỗn hợp từ giống gốc.
D. Lai xa kết hợp đa bội hoá thể.
Câu 25: Cây trồng tam bội ($3n$) thường có đặc điểm sinh học nổi bật nào sau đây?
A. Cơ quan sinh dưỡng to, quả không có hạt.
B. Thân cây rất lùn, hạt nhiều và vỏ dày cứng.
C. Dễ dàng thụ tinh tạo ra hạt giống hữu tính.
D. Thời gian sinh trưởng bị kéo dài nhiều năm.
Câu 26: Phương pháp lai thuận nghịch trong lai hữu tính nhằm mục đích khảo sát
A. khả năng nảy mầm của hạt phấn bố.
B. độ dài của vòi nhụy ở hoa cây mẹ.
C. mức độ tương thích của đất ruộng trồng.
D. ảnh hưởng của tế bào chất lên tính trạng.
Câu 27: Tiêu chí quan trọng nhất để đánh giá một giống lúa mới tạo thành có được phép lưu hành hay không là
A. màu sắc của hạt gạo phải vàng óng.
B. đạt yêu cầu khảo nghiệm VCU và DUS.
C. giá bán hạt giống phải rẻ nhất thị trường.
D. thân cây phải cao trên 1,5 mét chống lũ.
Câu 28: Để tạo giống cây trồng chống chịu hạn hán, các nhà khoa học thường tập trung chuyển gene quy định
A. quá trình thoát hơi nước thật nhanh.
B. sự phát triển của hoa màu sặc sỡ.
C. sự tổng hợp các chất thẩm thấu bảo vệ.
D. sự phân huỷ nhanh lớp màng tế bào rễ.
Câu 29: Quần thể cây trồng tạo thành từ phương pháp chọn lọc hỗn hợp một lần thường có độ thuần chủng
A. đạt mức tuyệt đối 100%.
B. giống hệt các dòng vô tính.
C. cao hơn chọn lọc cá thể.
D. không cao và dễ bị phân li.
Câu 30: Phương pháp chọn tạo giống nào sau đây được coi là thành tựu nổi bật nhất giúp giải quyết nạn đói toàn cầu trong “Cách mạng xanh”?
A. Lai hữu tính tạo giống lùn năng suất cao.
B. Gây đột biến nhân tạo bằng hoá chất độc.
C. Thuần hoá cây rừng tự nhiên hoang dã.
D. Chọn lọc hỗn hợp giống lúa bản địa cũ.
Đề Thi Trắc Nghiệm là website được xây dựng và phát triển bởi đội ngũ có chuyên môn của các ngành nghê. Nhằm mục đích giúp các bạn HSSV có những kiến thức sâu rộng hơn.
Dự án được quản lý và phát triển bởi Cao Gia Group
