Bài tập trắc nghiệm Công nghệ trồng trọt 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 3

Năm thi: 2026
Môn học: Công nghệ trồng trọt
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2026
Môn học: Công nghệ trồng trọt
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Công nghệ trồng trọt 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 3 mở đầu mạch kiến thức về tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế của ngành trồng trọt. Tiếp cận Bài 3 – Giới thiệu về đất trồng, học sinh nắm vững khái niệm đất trồng là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ Trái Đất có khả năng tạo ra năng suất cây trồng. Bài học thuộc Chương II: Đất trồng phân tích bốn thành phần cơ bản gồm phần lỏng cung cấp nước, phần rắn chứa chất khoáng và mùn, phần khí cung cấp dưỡng khí cùng hệ sinh vật đất màu mỡ. Ở chương trình trắc nghiệm công nghệ 10, các em đi sâu tìm hiểu cấu tạo keo đất âm và keo đất dương quyết định khả năng hấp phụ trao đổi ion. Khái niệm độ chua, độ kiềm và thành phần cơ giới giúp người học xác định phương thức canh tác thích hợp.

Chuyên mục luyện đề tại dethitracnghiem đã phát hành bộ câu hỏi Bài tập trắc nghiệm Công nghệ trồng trọt 10 Kết Nối Tri Thức chuẩn bị cho năm học 2026–2027 với các đề mới nhất. Đây là nguồn dữ liệu chuẩn mực giúp học sinh làm đề thi và bài tập trực tuyến để ôn thi dễ dàng, rèn luyện kỹ năng phân biệt các phản ứng của dung dịch đất. Nằm trong danh mục tài nguyên trắc nghiệm 10, câu hỏi được xây dựng bám sát định hướng đánh giá năng lực khoa học đất thực tiễn. Quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí tạo sự thuận lợi tối đa, hiển thị ngay kết quả và thứ hạng học tập sau khi nộp bài. Kèm theo đó, hệ thống đáp án và lời giải chi tiết phân tích rõ ràng cơ chế trao đổi cation giữa keo đất và dung dịch đất, hỗ trợ việc ôn luyện đạt điểm số cao.

Hãy cùng Dethitracnghiem.vn khám phá đề thi này và tham gia làm bài kiểm tra ngay hôm nay!

Câu 1: Đất trồng được định nghĩa là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ Trái Đất mà trên đó
A. chứa nhiều khoáng sản kim loại quý hiếm.
B. chỉ có các loài vi sinh vật hoại sinh sống.
C. thực vật có thể sinh sống và cho sản phẩm.
D. hoàn toàn không có sự xâm nhập của nước.

Câu 2: Năm yếu tố hình thành nên đất trồng tự nhiên gồm đá mẹ, khí hậu, sinh vật,
A. địa hình và thời gian.
B. con người và gió mùa.
C. nguồn nước và thuỷ triều.
D. khoáng vật và áp suất.

Câu 3: Đất trồng bao gồm bốn thành phần cơ bản là phần lỏng, phần rắn,
A. phần khoáng và phần sét.
B. phần khí và sinh vật đất.
C. phần mùn và chất dinh dưỡng.
D. phần hữu cơ và nước ngầm.

Câu 4: Thành phần chiếm tỉ lệ khối lượng lớn nhất trong phần rắn của đất trồng là
A. chất mùn hữu cơ.
B. xác thực vật mục.
C. rễ cây phân huỷ.
D. chất khoáng vô cơ.

Câu 5: Phần khí trong đất có vai trò chủ yếu nào sau đây đối với cây trồng?
A. Cung cấp nước cho tế bào rễ cây.
B. Cung cấp oxygen cho rễ hô hấp.
C. Giữ cho cây đứng vững trong gió.
D. Hoà tan các muối khoáng khó tiêu.

Câu 6: Chất hữu cơ trong đất sau khi được vi sinh vật phân giải chuyển hoá thành hợp chất có màu nâu đen gọi là
A. hạt cát thô.
B. đá mẹ vụn.
C. chất mùn.
D. keo dương.

Câu 7: Kích thước của các hạt keo đất thường dao động trong khoảng
A. khoảng dưới 1 micromet.
B. từ 2 đến 5 milimet.
C. từ 1 đến 2 centimet.
D. lớn hơn 10 micromet.

Câu 8: Hạt keo đất có cấu tạo gồm nhân keo nằm ở trong cùng và bao bọc phía ngoài là
A. màng cellulose xốp.
B. lớp không khí bão hoà.
C. màng tinh thể thạch anh.
D. lớp điện kép bề mặt.

Câu 9: Ở đa số các loại đất trồng trọt tại Việt Nam, hạt keo đất thường mang điện tích gì?
A. Luôn mang điện tích dương.
B. Phổ biến mang điện tích âm.
C. Hoàn toàn không mang điện.
D. Biến đổi liên tục theo giờ.

Câu 10: Tầng ion nào trên hạt keo đất có khả năng trao đổi chất dinh dưỡng với dung dịch đất?
A. Tầng ion nằm trong nhân.
B. Tầng ion quyết định điện.
C. Tầng ion khuếch tán ngoài.
D. Tầng ion bất động gắn chặt.

Câu 11: Dựa vào thành phần cơ giới, đất trồng được phân chia thành ba nhóm chính gồm
A. đất cát, đất thịt và đất sét.
B. đất chua, đất mặn và đất kiềm.
C. đất phù sa, đất đen và đất đỏ.
D. đất đồi núi, đất bãi bồi và phù sa.

Câu 12: Đất có tỉ lệ hạt sét cao (đất sét) thường có đặc tính vật lí nào sau đây?
A. Rất tơi xốp, thoát nước cực nhanh.
B. Không bao giờ giữ được phân bón.
C. Hạt đất to, rời rạc khi khô hạn.
D. Giữ nước tốt nhưng dễ ngập úng.

Câu 13: Phản ứng chua của dung dịch đất là do nồng độ ion nào sau đây quyết định?
A. Nồng độ ion $OH^-$ lớn hơn $H^+$.
B. Nồng độ ion $Na^+$ bằng ion $Cl^-$.
C. Nồng độ ion $H^+$ lớn hơn $OH^-$.
D. Nồng độ ion $Ca^{2+}$ rất dồi dào.

Câu 14: Đất trung tính có giá trị pH nằm trong khoảng nào sau đây?
A. Dưới 4,5.
B. Từ 6,6 đến 7,5.
C. Từ 4,5 đến 5,5.
D. Lớn hơn 8,5.

Câu 15: Đất có phản ứng kiềm (pH > 7,5) thường chứa nhiều ion nào trong dung dịch đất?
A. Ion $OH^-$ và các cation $Na^+, Ca^{2+}$.
B. Ion $H^+$ và các cation $Al^{3+}, Fe^{3+}$.
C. Các gốc acid hữu cơ tự do nồng độ cao.
D. Khí carbonic hoà tan với mật độ lớn.

Câu 16: Loại sinh vật đất nào đóng vai trò như chiếc “máy cày sinh học” làm tơi xốp tầng đất mặt?
A. Sâu đục thân.
B. Rệp sáp hại rễ.
C. Tuyến trùng đất.
D. Giun đất tự nhiên.

Câu 17: Cho bảng phân loại đất sau:

Loại hạt cơ giới Đường kính hạt (mm) Đặc tính giữ nước
Hạt cát 0,02 đến 2,00 Kém
Hạt sét X Rất cao

Giá trị đường kính X tương ứng của hạt sét là
A. từ 0,02 đến 0,20 mm.
B. dưới 0,002 mm.
C. từ 0,20 đến 1,00 mm.
D. lớn hơn 2,00 mm.

Câu 18: Đất cát có ưu điểm nổi bật nhất trong trồng trọt là
A. giữ phân bón hoá học rất lâu bền.
B. chứa hàm lượng mùn rất cao.
C. độ thoáng khí cao và dễ cày bừa.
D. không bị khô hạn khi nắng nóng.

Câu 19: Khả năng hấp phụ của đất trồng được hiểu chính xác là khả năng
A. giữ lại các chất rắn, lỏng, khí trên bề mặt.
B. hoà tan toàn bộ các hạt keo vào nước.
C. đẩy toàn bộ ion dinh dưỡng ra ngoài rễ.
D. biến đổi hoàn toàn hạt cát thành chất mùn.

Câu 20: Khi đất trồng có độ chua cao (pH < 5,0), hệ vi sinh vật đất thường bị ảnh hưởng như thế nào?
A. Vi sinh vật có ích phát triển cực mạnh.
B. Tốc độ phân giải chất hữu cơ tăng vọt.
C. Rễ cây tăng cường hút lân dễ dàng hơn.
D. Hoạt động của vi sinh vật đất bị ức chế.

Câu 21: Dung dịch đất là thuật ngữ dùng để chỉ thành phần nào của đất?
A. Không khí ẩm trong các kẽ hở đất.
B. Khối mùn hữu cơ đã hoai mục hoàn toàn.
C. Nước và các chất hoà tan trong đất.
D. Các hạt khoáng mịn lơ lửng trong đất.

Câu 22: Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về đất thịt?
A. Có tỉ lệ các cấp hạt cát, limon, sét cân đối.
B. Hoàn toàn không chứa các chất khoáng hữu cơ.
C. Thoát nước quá nhanh khiến cây dễ bị chết khô.
D. Dính chặt cứng ngắc khi khô hạn kéo dài.

Câu 23: Loại đất nào sau đây thích hợp nhất cho việc trồng các loại cây lấy củ như khoai lang, lạc?
A. Đất sét nặng.
B. Đất than bùn ướt.
C. Đất đầm lầy ngập.
D. Đất cát pha thịt nhẹ.

Câu 24: Thành phần chất hữu cơ trong đất tuy chiếm tỉ lệ nhỏ (dưới 5%) nhưng có ý nghĩa quyết định đến
A. sự vững chắc của các tầng đá mẹ sâu.
B. độ phì nhiêu và hoạt động của vi sinh vật.
C. màu sắc trắng mịn của các hạt thạch anh.
D. khả năng phản chiếu ánh nắng mặt trời.

Câu 25: Khi bón nhiều phân đạm ammonium ($(NH_4)_2SO_4$) liên tục trong nhiều vụ, đất trồng sẽ có xu hướng
A. chuyển dần sang phản ứng kiềm mạnh.
B. giữ nguyên độ pH trung tính ban đầu.
C. tăng nhanh hàm lượng ion canxi hòa tan.
D. bị chua hoá do giải phóng ion $H^+$.

Câu 26: Yếu tố nào sau đây không tham gia trực tiếp vào việc cải thiện cấu trúc độ phì nhiêu đất?
A. Tăng cường bón phân chuồng hoai mục.
B. Nuôi dưỡng và bảo vệ loài giun đất.
C. Lạm dụng phân bón hoá học đậm đặc.
D. Trồng luân canh các loài cây họ Đậu.

Câu 27: Hiện tượng đất bị “chai cứng” sau nhiều năm canh tác chủ yếu là do
A. giun đất sinh sôi nảy nở quá mức.
B. hàm lượng mùn hữu cơ bị suy giảm nặng.
C. lượng nước mưa rơi xuống quá dồi dào.
D. cây trồng tiết ra quá nhiều chất diệp lục.

Câu 28: Trong keo đất âm, ion nào sau đây có thể bị đẩy ra dung dịch đất khi trao đổi ion với rễ cây?
A. Các anion $SO_4^{2-}$.
B. Các phân tử khí $CO_2$.
C. Các cation $K^+, Ca^{2+}, Mg^{2+}$.
D. Các hạt sét mịn không tan.

Câu 29: Việc cày sâu, bừa kĩ và phơi ải đất trước khi gieo trồng có tác dụng trực tiếp là
A. làm giảm lượng chất mùn trong đất mặt.
B. tiêu diệt toàn bộ hệ sinh vật đất có lợi.
C. làm cho các hạt keo đất tan biến hết.
D. tăng độ thoáng khí và diệt mầm sâu bệnh.

Câu 30: Để xác định nhanh độ chua của đất trồng tại thực địa, người ta thường dùng thiết bị hoặc vật liệu nào?
A. Máy đo pH đất cầm tay hoặc giấy quỳ.
B. Kính hiển vi quang học độ phóng đại lớn.
C. Cân điện tử có độ chính xác bốn số thập phân.
D. Phễu chiết thuỷ tinh có khoá vặn an toàn.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận