Bài tập trắc nghiệm Công nghệ trồng trọt 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 5

Năm thi: 2026
Môn học: Công nghệ trồng trọt
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2026
Môn học: Công nghệ trồng trọt
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Công nghệ trồng trọt 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 5 đưa học sinh tiếp cận công nghệ môi trường rễ nhân tạo, thay thế hoàn toàn đất tự nhiên trong nông nghiệp đô thị. Nghiên cứu Bài 5 – Giá thể trồng cây, người học phân biệt hai nhóm giá thể chính gồm giá thể hữu cơ tự nhiên (than bùn, mùn cưa, trấu hun, xơ dừa) và giá thể trơ cứng (perlite, gốm sỏi nhẹ). Bài học thuộc Chương II: Đất trồng mô tả chi tiết các bước xử lý nguyên liệu, khử độc tố tanin, lignin và bổ sung chế phẩm vi sinh hữu ích. Dưới góc độ công nghệ lớp 10, các em nhận thức được ưu điểm vượt trội về độ thoáng khí, khả năng giữ ẩm đồng đều và độ sạch mầm bệnh của giá thể. Đây là tiền đề kỹ thuật then chốt để phát triển các mô hình rau sạch và hoa cao cấp.

Website dethitracnghiem cung cấp ngân hàng câu hỏi Bài tập trắc nghiệm Công nghệ trồng trọt 10 Kết Nối Tri Thức áp dụng cho năm học 2026–2027 với nguồn đề mới nhất. Học sinh có thể chủ động trải nghiệm các đề thi, bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, củng cố quy trình nung đá perlite hay cách ủ mùn cưa bằng nấm đối kháng. Thuộc hệ thống câu hỏi trắc nghiệm lớp 10, nội dung kiểm tra bám sát thực tiễn sản xuất nông nghiệp công nghệ cao trong nhà màng. Áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, hệ thống trả điểm kèm phản hồi tiến độ làm bài tức thì. Phần đáp án và lời giải chi tiết giải thích rõ lý do phải ngâm nước vôi khi xử lý vỏ dừa, giúp người học ghi nhớ sâu sắc các bước thực hành chế biến giá thể.

Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tìm hiểu chi tiết đề thi này và bắt đầu kiểm tra kiến thức ngay hôm nay!

Câu 1: Giá thể trồng cây được định nghĩa là các vật liệu dùng để
A. thay thế hoàn toàn nguồn nước tưới ẩm.
B. giữ nước, tạo độ thoáng khí cho rễ cây.
C. cung cấp thuốc diệt trừ mọi loài sâu bệnh.
D. che chắn ánh sáng mặt trời cho thân cây.

Câu 2: Dựa vào nguồn gốc cấu tạo, giá thể trồng cây được phân thành hai nhóm lớn là
A. giá thể chua và giá thể kiềm.
B. giá thể đắt tiền và giá thể rẻ tiền.
C. giá thể trong nhà và ngoài trời.
D. giá thể hữu cơ tự nhiên và trơ cứng.

Câu 3: Loại giá thể nào sau đây thuộc nhóm giá thể hữu cơ tự nhiên phổ biến?
A. Giá thể xơ dừa.
B. Giá thể gốm (đất nung).
C. Giá thể perlite trân châu.
D. Giá thể đá bọt núi lửa.

Câu 4: Ưu điểm nổi bật nhất của giá thể than bùn trong trồng trọt là
A. chứa sẵn đầy đủ mọi chất dinh dưỡng.
B. có độ bền vĩnh cửu không bị mục nát.
C. tơi xốp, nhẹ, giữ ẩm và dinh dưỡng tốt.
D. không cần qua bất kì khâu xử lí nào.

Câu 5: Nhược điểm lớn của mùn cưa khi dùng làm giá thể trồng cây chưa qua ủ là
A. chứa quá nhiều kim loại nặng độc hại.
B. giàu cellulose nghèo chất khoáng, giữ ẩm kém.
C. thoát nước quá nhanh làm khô kiệt rễ.
D. làm cho đất bị kiềm hoá rất dữ dội.

Câu 6: Giá thể trấu hun (biochar) được sản xuất bằng phương pháp nào sau đây?
A. Ngâm vỏ trấu trong dung dịch acid đặc.
B. Nghiền nát vỏ trấu rồi ép thành bánh.
C. Đun sôi vỏ trấu trong nồi áp suất lớn.
D. Đốt vỏ trấu tươi trong điều kiện kị khí.

Câu 7: Thành phần dinh dưỡng khoáng chiếm hàm lượng cao nhất trong giá thể trấu hun là
A. nguyên tố potassium (K) và silicon (Si).
B. nguyên tố nitrogen (N) dạng hữu cơ.
C. nguyên tố phosphorus (P) dễ tiêu tan.
D. nguyên tố calcium (Ca) dạng tinh thể.

Câu 8: Trong vỏ dừa tươi có chứa chất chát nào gây độc hại và cản trở rễ cây hút dinh dưỡng?
A. Acid amin và protein.
B. Đường glucose và fructose.
C. Tanin và lignin khó tiêu.
D. Sáp thực vật và tinh dầu.

Câu 9: Để loại bỏ hoàn toàn tanin và lignin trong xơ dừa, quy trình xử lí chuẩn là ngâm xơ dừa với
A. cồn y tế 70 độ trong 1 ngày.
B. nước sạch rồi ngâm nước vôi trong.
C. dung dịch giấm ăn đậm đặc pha loãng.
D. dung dịch thuốc tím nồng độ thật cao.

Câu 10: Giá thể perlite (đá trân châu) được sản xuất từ loại quặng đá tự nhiên bằng cách
A. ngâm trong acid clohydric đặc nguội.
B. nén ép dưới thuỷ lực áp suất cao.
C. chiếu xạ tia gamma làm vỡ vụn hạt.
D. nung ở nhiệt độ cao 800 °C đến 850 °C.

Câu 11: Đặc điểm vật lí nổi bật của giá thể perlite sau khi nung nở nhiệt là
A. màu đen nhánh, nặng và chìm trong nước.
B. màu đỏ son, cứng ngắc và không ngậm nước.
C. màu trắng xốp, rất nhẹ và giữ nước tốt.
D. màu vàng rơm, dễ mục nát sau vài ngày.

Câu 12: Nhược điểm của giá thể perlite có thể ảnh hưởng đến rễ cây là
A. chứa nhiều nhôm có thể làm giảm độ pH.
B. giải phóng khí độc methane liên tục.
C. hấp thụ nhiệt quá mạnh làm nóng rễ.
D. chứa nhiều mầm mống nấm bệnh tự nhiên.

Câu 13: Giá thể gốm (viên đất nung/leca) được sản xuất từ nguyên liệu chính nào?
A. Đá vôi trắng và thạch cao xây dựng.
B. Đất sét, phù sa và phụ phẩm nông nghiệp.
C. Cát thạch anh và quặng sắt nguyên chất.
D. Nhựa tái chế và sợi thuỷ tinh nhân tạo.

Câu 14: Viên đất nung (giá thể gốm) được nung ở dải nhiệt độ nào trong quy trình sản xuất?
A. Từ 100 °C đến 200 °C.
B. Từ 400 °C đến 500 °C.
C. Từ 1 200 °C đến 1 300 °C.
D. Trên 2 500 °C liên tục.

Câu 15: Ưu điểm vượt trội của giá thể gốm so với các giá thể hữu cơ tự nhiên là
A. cung cấp nguồn đạm dồi dào suốt đời.
B. có trọng lượng nặng giúp cố định cây to.
C. tự phân huỷ thành chất mùn sau 1 tháng.
D. độ bền cơ học cao, tái sử dụng nhiều lần.

Câu 16: Cho bảng dữ liệu sau:

Loại giá thể Nhóm giá thể Đặc tính nổi bật
Xơ dừa đã xử lí Hữu cơ tự nhiên Xốp nhẹ, giữ ẩm tốt
Đá perlite Trơ cứng (vô cơ) X

Đặc tính X tương ứng của đá perlite là
A. Siêu nhẹ, vô trùng, thoáng khí cao.
B. Rất giàu chất đạm và vi lượng.
C. Dễ bị nấm mốc phân huỷ mục nát.
D. Nặng, giữ phân bón hoá học cực lâu.

Câu 17: Tại sao giá thể xơ dừa chưa qua xử lí nước vôi lại làm cây con bị còi cọc và chết rũ?
A. Do xơ dừa hút cạn kiệt khí oxygen.
B. Do chất chát tanin làm teo đầu rễ non.
C. Do xơ dừa làm tăng vọt nhiệt độ luống.
D. Do xơ dừa chứa nhiều muối ăn bão hoà.

Câu 18: Loại giá thể nào sau đây thường được rải trên bề mặt chậu cây cảnh nội thất để tăng tính thẩm mĩ và chống bốc hơi nước?
A. Giá thể than bùn ướt.
B. Giá thể mùn cưa mịn.
C. Giá thể viên gốm (đất nung).
D. Giá thể phân chuồng hoai.

Câu 19: Để sản xuất giá thể mùn cưa đạt tiêu chuẩn trồng nấm hoặc ươm cây, người ta thường ủ mùn cưa với
A. chế phẩm vi sinh vật phân giải cellulose.
B. dung dịch nước muối ăn nồng độ thật cao.
C. dung dịch thuốc trừ sâu hoá học đậm đặc.
D. vôi bột nguyên chất mà không thêm nước.

Câu 20: Ứng dụng giá thể đá perlite rất thích hợp cho mô hình nông nghiệp nào?
A. Trồng lúa nước ngoài ruộng bậc thang.
B. Cải tạo đất mặn ven biển nước mặn.
C. Trồng rừng phòng hộ trên đỉnh núi đá.
D. Trồng cây trên ban công, sân thượng nhà cao.

Câu 21: Trấu hun có màu đen đặc trưng nên nhược điểm của nó trong mùa hè nắng gắt là
A. làm giảm độ ẩm không khí xung quanh.
B. hấp thụ nhiệt lớn làm nóng bộ rễ cây.
C. phản chiếu ánh nắng làm chói mắt cây.
D. giải phóng lượng lớn ion kim loại nặng.

Câu 22: Khi tái sử dụng giá thể gốm cho vụ gieo trồng mới, bước xử lí bắt buộc phải thực hiện là
A. nghiền nát thành bột rồi ép viên lại.
B. ngâm trong nước vôi đặc suốt một tuần.
C. rửa sạch chất cặn bã và khử trùng nhiệt.
D. phơi khô rồi đốt cháy thành than đen.

Câu 23: Hỗn hợp giá thể tối ưu phổ biến để ươm cây giống rau trong khay xốp hiện nay gồm
A. xơ dừa xử lí, trấu hun và phân trùn quế.
B. mùn cưa tươi, cát thô và phân đạm urê.
C. đá gốm to, sỏi sông và vôi bột đậm đặc.
D. than bùn khai thác chưa phơi và đất sét.

Câu 24: Nhược điểm chung lớn nhất của nhóm giá thể trơ cứng (perlite, gốm) là
A. mang nhiều mầm bệnh nấm hại tự nhiên.
B. phân huỷ quá nhanh làm ô nhiễm rễ.
C. có tỉ trọng quá nặng khó vận chuyển.
D. hầu như không chứa chất dinh dưỡng tự nhiên.

Câu 25: Tại sao việc sử dụng giá thể trồng cây ngày càng phát triển mạnh mẽ trong đô thị?
A. Tiết kiệm không gian, sạch sẽ và kiểm soát bệnh tốt.
B. Giá thành rẻ hơn toàn bộ các loại đất phù sa sông.
C. Giúp cây trồng sinh trưởng mà không cần quang hợp.
D. Cây trồng trên giá thể không bao giờ cần tưới ẩm.

Câu 26: Bước cuối cùng trong mọi quy trình sản xuất giá thể thương phẩm đóng gói là
A. ngâm tẩm hoá chất diệt cỏ chọn lọc.
B. nung ở nhiệt độ trên 1 500 °C diệt khuẩn.
C. sàng lọc lấy các hạt có kích thước lớn nhất.
D. kiểm tra chất lượng, đóng bao bì và vận chuyển.

Câu 27: Giá thể xơ dừa có tính chất xốp nhẹ và giữ ẩm tốt là nhờ thành phần cấu trúc chứa nhiều
A. tinh thể khoáng thạch anh mịn.
B. các khoang mao dẫn dạng sợi thực vật.
C. chuỗi hạt polymer nhân tạo trương nở.
D. các bọt khí gas bị giam hãm bên trong.

Câu 28: Đối tượng cây trồng nào sau đây thường được trồng phổ biến trên giá thể viên đất nung trong hệ thống Aquaponics (kết hợp nuôi cá)?
A. Cây cao su lấy mủ.
B. Cây khoai mì lấy củ.
C. Các loại rau ăn lá và dưa leo.
D. Cây sắn dây vùng đồi.

Câu 29: Việc phối trộn chế phẩm nấm đối kháng *Trichoderma* vào giá thể hữu cơ trước khi trồng nhằm mục đích
A. tiêu diệt nấm bệnh hại rễ và phân giải mùn.
B. làm tăng độ dính bết của hỗn hợp giá thể.
C. kích thích giá thể phân huỷ thành khí độc.
D. làm giảm độ xốp và thoát nước của chậu.

Câu 30: Khẳng định nào sau đây là đúng nhất khi so sánh giữa trồng cây trên đất tự nhiên và trồng cây trên giá thể công nghệ cao?
A. Trồng trên đất tự nhiên luôn cho năng suất cao gấp mười lần.
B. Trồng trên giá thể hoàn toàn không kiểm soát được dinh dưỡng rễ.
C. Trồng trên đất tự nhiên không bao giờ bị nhiễm sâu bệnh rễ.
D. Trồng trên giá thể giúp chủ động kiểm soát dinh dưỡng và mầm bệnh.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận