Bài tập trắc nghiệm Công nghệ trồng trọt 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 4 trang bị hệ thống giải pháp kỹ thuật nhằm phục hồi và gia tăng độ phì nhiêu cho các nhóm đất thoái hóa. Trọng tâm của Bài 4 – Sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất trồng tập trung làm rõ nguyên nhân hình thành và biện pháp xử lý đất chua, đất mặn, đất phèn và đất xám bạc màu. Bài học thuộc Chương II: Đất trồng hướng dẫn học sinh kết hợp hài hòa giữa giải pháp thủy lợi rửa mặn, bón vôi khử chua với việc bón phân hữu cơ và phân vi sinh. Trong phân môn trắc nghiệm công nghệ 10, các em hiểu rõ tác dụng của việc luân canh cây họ Đậu, làm ruộng bậc thang và phủ bổi giữ ẩm. Những kiến thức này hình thành ý thức trách nhiệm bảo vệ tài nguyên đất đai trước nguy cơ sa mạc hóa.
Trên không gian học tập dethitracnghiem, bộ đề tự luyện Bài tập trắc nghiệm Công nghệ trồng trọt 10 sẵn sàng cho năm học 2026–2027 thông qua những đề mới nhất. Nền tảng phân phối đầy đủ đề thi và bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, rèn luyện kỹ năng vận dụng các biện pháp sinh học và công trình vào cải tạo thổ nhưỡng. Được thiết kế chuyên sâu trong kho đề lớp 10, nội dung bài kiểm tra bám sát chuẩn đánh giá năng lực tư duy kỹ thuật nông nghiệp. Tiện ích chấm điểm nhanh gọn miễn phí giúp học sinh đánh giá chính xác năng lực bản thân ngay khi kết thúc bài làm. Nhờ hệ thống đáp án và lời giải chi tiết, người học dễ dàng nhận diện cơ chế kết tủa ion Al3+ và F3+ khi bón vôi cải tạo đất chua.
Hãy cùng Dethitracnghiem.vn khám phá chi tiết đề thi này và tham gia kiểm tra kiến thức ngay bây giờ!
Câu 1: Nguyên nhân hàng đầu làm cho đất dốc ở vùng đồi núi nước ta bị xói mòn và bạc màu là
A. nạn chặt phá rừng đầu nguồn bừa bãi.
B. lượng phân bón hữu cơ bón quá nhiều.
C. nuôi thả giun đất với mật độ quá dày.
D. sử dụng hệ thống tưới nhỏ giọt tự động.
Câu 2: Đất chua là loại đất có nồng độ ion nào sau đây chiếm ưu thế trong dung dịch đất?
A. Ion $OH^-$ và $Na^+$.
B. Ion $Cl^-$ và $SO_4^{2-}$.
C. Ion $H^+, Al^{3+}$ và $Fe^{3+}$.
D. Ion $Ca^{2+}$ và $Mg^{2+}$.
Câu 3: Biện pháp hoá học kinh điển và hiệu quả nhất để khử chua cho đất trồng là
A. bón nhiều phân đạm urê.
B. bón vôi nông nghiệp ($CaO, CaCO_3$).
C. bón thêm phân kali chloride.
D. phun thuốc trừ cỏ định kì.
Câu 4: Cây trồng nào sau đây có khả năng sinh trưởng tốt và thích hợp với đất chua phèn?
A. Cây hoa tulip.
B. Cây đậu nành.
C. Cây hành tây.
D. Cây chè (trà).
Câu 5: Cây chỉ thị sinh học đặc trưng mọc tự nhiên phổ biến trên các vùng đất đồi chua xói mòn là
A. cây sim, cây mua và cỏ tranh.
B. cây sú, cây vẹt và cây đước.
C. cây cói, cây lác và cỏ mần trầu.
D. cây đỗ quyên và hoa phong lan.
Câu 6: Đất mặn là loại đất có chứa hàm lượng muối hoà tan vượt quá ngưỡng bao nhiêu phần nghìn?
A. 0,50‰.
B. 1,00‰.
C. 1,50‰.
D. 2,56‰.
Câu 7: Hiện tượng xâm nhập mặn ở các vùng đồng bằng ven biển nước ta diễn ra mạnh nhất vào
A. mùa mưa lũ dồn dập.
B. mùa khô hạn kéo dài.
C. thời điểm đầu mùa xuân.
D. các tháng cuối mùa thu.
Câu 8: Biện pháp thuỷ lợi giữ vai trò quyết định trong việc cải tạo đất mặn là
A. tiêu nước kiệt làm nứt nẻ đất.
B. tưới phun sương làm ẩm lá cây.
C. dẫn nước ngọt thau chua rửa mặn.
D. chặn đứng toàn bộ dòng nước ngầm.
Câu 9: Bón vôi vào đất mặn nhằm mục đích cải tạo nào sau đây?
A. Thay thế ion $Na^+$ trên keo đất bằng $Ca^{2+}$.
B. Làm cho muối ăn kết tinh thành khối cứng.
C. Giúp rễ cây tăng cường hút ion sodium.
D. Làm tăng nồng độ ion chlorine trong nước.
Câu 10: Nhóm cây trồng nào sau đây thích hợp nhất để trồng trên vùng đất bãi bồi ven biển nhiễm mặn?
A. Cây cà phê và ca cao.
B. Cây cam và bưởi ngọt.
C. Cây cao su và tiêu lốt.
D. Cây cói và cây sú vẹt.
Câu 11: Cho bảng dữ liệu sau:
| Loại đất | Đặc điểm chính | Biện pháp cải tạo then chốt |
|---|---|---|
| Đất chua | pH < 6,5; nhiều $Al^{3+}$ | Bón vôi, thau chua |
| Đất xám bạc màu | Tầng mặt mỏng, nghèo dinh dưỡng | X |
Biện pháp X phù hợp nhất để cải tạo đất xám bạc màu là
A. ngập nước liên tục suốt năm.
B. bón nhiều phân hữu cơ, luân canh đậu.
C. chỉ dùng phân đạm vô cơ liều cao.
D. cày sâu lật tầng đất sét đáy lên.
Câu 12: Đất xám bạc màu ở nước ta phân bố tập trung nhiều nhất tại các vùng sinh thái nào?
A. Đồng bằng sông Cửu Long.
B. Đồng bằng sông Hồng.
C. Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.
D. Duyên hải Nam Trung Bộ.
Câu 13: Trồng băng cây phân xanh (muồng hoa vàng, cốt khí) theo đường đồng mức trên đất dốc có tác dụng
A. chống xói mòn và giữ nước cho đất.
B. kích thích rễ cây ăn nông trên mặt.
C. làm tăng độ dốc của bề mặt luống.
D. hạn chế hoàn toàn sâu bệnh trên lá.
Câu 14: Việc cày nông, xới xáo nhẹ trên đất mặn nhằm mục đích kĩ thuật gì?
A. Giúp nước biển thấm sâu hơn vào đất.
B. Đưa các hạt cát mịn xuống tầng đáy.
C. Tăng lượng phân bón hoá học bốc hơi.
D. Cắt đứt mao dẫn ngăn muối dâng lên.
Câu 15: Tại sao không nên bón các loại phân vô cơ chứa gốc chlorine ($KCl$) cho đất mặn?
A. Làm giảm khả năng giữ ẩm của đất.
B. Làm tăng thêm độ tích luỹ muối độc hại.
C. Khiến vi sinh vật phân giải quá nhanh.
D. Làm cho đất bị khô hạn cứng nhắc ngay.
Câu 16: Biện pháp làm ruộng bậc thang ở vùng miền núi phía Bắc nước ta nhằm mục đích
A. tạo điều kiện cơ giới hoá bằng máy lớn.
B. giúp đất thoát nước thật nhanh xuống suối.
C. làm tăng độ chua cho cây chè phát triển.
D. giảm tốc độ dòng chảy, hạn chế rửa trôi.
Câu 17: Sau khi bón vôi để cải tạo đất mặn, bước tiếp theo bắt buộc phải làm là
A. tháo nước ngọt vào ngâm rồi rút nước rửa.
B. phơi khô nứt nẻ đất suốt nhiều tháng hè.
C. bón thêm một lượng lớn muối ăn bão hoà.
D. nén chặt bề mặt đất ngăn không khí lọt.
Câu 18: Đất xám bạc màu có thành phần cơ giới chủ yếu là loại hạt nào?
A. Cấp hạt sét mịn dính chặt.
B. Cấp hạt keo hữu cơ đậm đặc.
C. Cấp hạt cát chiếm tỉ lệ cao.
D. Cấp hạt limon chứa nhiều kiềm.
Câu 19: Trồng xen canh cây họ Đậu giữa các hàng cây ăn quả mang lại lợi ích kép là
A. làm giảm độ thoáng khí trong vườn.
B. che phủ bảo vệ đất và tăng đạm mùn.
C. triệt tiêu hoàn toàn nhu cầu tưới tiêu.
D. giúp quả chín đồng loạt không cần nắng.
Câu 20: Tác hại nguy hiểm nhất của ion $Al^{3+}$ tự do trong đất chua đối với cây trồng là
A. làm lá cây bị úa vàng rồi rụng hàng loạt.
B. ngăn cản sự hút nước của các khí khổng.
C. kích thích rễ phân nhánh quá nhiều đâm ngang.
D. gây độc cho đầu rễ, làm thun chùn rễ cây.
Câu 21: Để duy trì và nâng cao độ phì nhiêu của đất một cách bền vững, nguyên tắc canh tác là
A. kết hợp sử dụng đất với bồi dưỡng cải tạo.
B. khai thác kiệt quệ dinh dưỡng rồi bỏ hoang.
C. chỉ sử dụng duy nhất phân hoá học tan nhanh.
D. không bao giờ bón vôi vào đất canh tác.
Câu 22: Việc che phủ đất bằng tàn dư rơm rạ hoặc màng nilon nông nghiệp giúp
A. làm tăng độ bốc hơi nước của mặt luống.
B. kích thích cỏ dại nảy mầm nhanh hơn.
C. tăng sự rửa trôi dinh dưỡng khi mưa to.
D. giữ ẩm, chống xói mòn và ngăn cỏ dại.
Câu 23: Vùng ngoài đê biển thường được trồng rừng ngập mặn (sú, vẹt, đước) nhằm mục đích
A. cung cấp gỗ quý xuất khẩu số lượng lớn.
B. chắn sóng, cố định phù sa và giữ đê biển.
C. làm tăng diện tích bãi tắm cho du lịch.
D. làm đất bị nhiễm mặn sâu hơn vào nội đồng.
Câu 24: Một trong những nguyên nhân nhân vi khiến đất canh tác bị thoái hoá là
A. trồng cây phân xanh phủ đất trống.
B. bón phân vi sinh cố định nitrogen.
C. lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật hoá học.
D. xây dựng hệ thống tưới ngầm tiết kiệm.
Câu 25: Bón phân hữu cơ có vai trò cốt lõi nào sau đây trong việc cải tạo đất cát bạc màu?
A. Tăng hàm lượng chất mùn và hạt keo đất.
B. Làm cho đất thoát nước nhanh hơn nữa.
C. Giảm số lượng vi sinh vật đất có ích.
D. Tăng độ nứt nẻ khi gặp trời nắng to.
Câu 26: Khẳng định nào sau đây là sai khi nói về việc sử dụng đất dốc?
A. Cần trồng cây theo đường đồng mức.
B. Nên làm ruộng bậc thang nếu địa hình dốc.
C. Duy trì thảm thực vật che phủ bề mặt.
D. Cày xới đất sâu và phơi đất vào mùa mưa.
Câu 27: Tại sao ở vùng đất phèn chua, người nông dân thường áp dụng kĩ thuật “lên liếp” (lên luống cao)?
A. Để tránh sự phá hoại của gia súc thả rông.
B. Hạ thấp mực nước ngầm chua phèn dưới rễ.
C. Giúp cây trồng tiếp xúc gần hơn với mây.
D. Tiết kiệm diện tích gieo cấy lúa nước.
Câu 28: Đất bị chua sinh lí khi bón loại phân hoá học nào sau đây liên tục nhiều năm?
A. Phân chuồng hoai mục hữu cơ.
B. Vôi bột nông nghiệp tinh khiết.
C. Phân potassium chloride ($KCl$).
D. Phân lân nung chảy tự nhiên.
Câu 29: Biện pháp canh tác nào sau đây không phù hợp với việc bảo vệ đất trồng vùng đồi núi?
A. Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn sông.
B. Canh tác nông – lâm nghiệp kết hợp.
C. Trồng cây che phủ đất vụ đông xuân.
D. Đốt nương làm rẫy du canh du cư.
Câu 30: Đánh giá độ phì nhiêu thực tế của một mảnh đất trồng trọt dựa vào tiêu chí quan trọng nhất là
A. năng suất cây trồng thu được ổn định cao.
B. màu sắc đất đen đậm tuyệt đối quanh năm.
C. hàm lượng hạt cát to thô chiếm đa số.
D. diện tích bề mặt của mảnh đất rộng lớn.
