Bài tập trắc nghiệm Công nghệ trồng trọt 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 7

Năm thi: 2026
Môn học: Công nghệ trồng trọt
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2026
Môn học: Công nghệ trồng trọt
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Công nghệ trồng trọt 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 7 cung cấp cái nhìn tổng quan về nguồn dinh dưỡng bổ sung không thể thiếu đối với năng suất và chất lượng nông sản. Nội dung Bài 7 – Giới thiệu về phân bón phân loại các dòng sản phẩm thành ba nhóm cơ bản: phân bón hóa học, phân bón hữu cơ và phân bón vi sinh. Bài học thuộc Chương III: Phân bón phân tích sâu sắc các đặc điểm về tỉ lệ dinh dưỡng, độ hòa tan, thời gian phát huy tác dụng và ảnh hưởng đến môi trường đất. Tiếp thu kiến thức công nghệ lớp 10, các em nhận diện được thành phần phân đơn như đạm, lân, kali cùng các dạng phân phức hợp NPK. Sự hiểu biết về phân hữu cơ truyền thống và phân hữu cơ vi sinh giúp định hình tư duy sản xuất nông nghiệp hữu cơ bền vững.

Người học hãy truy cập dethitracnghiem để hoàn thiện kiến thức với Bài tập trắc nghiệm Công nghệ trồng trọt 10 Kết Nối Tri Thức dành cho năm học 2026–2027 qua hàng loạt đề mới nhất. Chuyên trang tạo điều kiện thuận lợi để học sinh làm đề thi và bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, phân biệt ưu nhược điểm của từng nhóm phân bón trên thị trường. Thuộc ngân hàng đề thi trắc nghiệm 10, các câu hỏi liên tục bám sát định hướng kiểm tra năng lực tư duy phân tích của chương trình giáo dục mới. Quy trình chấm điểm nhanh gọn hoàn toàn miễn phí mang đến trải nghiệm học tập tiện lợi, hiển thị điểm số tức thời. Kèm theo đó, đáp án và lời giải chi tiết giải thích rõ cơ chế làm chua đất khi lạm dụng phân hóa học, giúp học sinh nâng cao nhận thức bảo vệ đất.

Hãy cùng Dethitracnghiem.vn khám phá ngay đề thi này và tham gia kiểm tra kiến thức một cách thú vị và hiệu quả!

Câu 1: Phân bón là sản phẩm có chức năng cung cấp chất dinh dưỡng hoặc có tác dụng
A. xua đuổi hoàn toàn các loài chim chóc.
B. cải tạo đất nhằm tăng năng suất cây trồng.
C. làm đông cứng tầng đất mặt chống rửa trôi.
D. thay thế hoàn toàn nguồn nước tưới tự nhiên.

Câu 2: Ba nguyên tố dinh dưỡng khoáng đa lượng chính có trong phân bón hoá học là
A. Canxi, lưu huỳnh và sắt.
B. Magie, đồng và kẽm.
C. Mangan, bo và molipđen.
D. Đạm (N), lân (P) và kali (K).

Câu 3: Phân bón hoá học có đặc điểm cơ bản nào sau đây?
A. Chứa ít nguyên tố nhưng tỉ lệ dinh dưỡng cao.
B. Chứa đầy đủ mọi chất dinh dưỡng đa và vi lượng.
C. Hiệu quả tác dụng rất chậm chạp qua nhiều năm.
D. Tuyệt đối không làm thay đổi tính chất của đất.

Câu 4: Loại phân đạm nào sau đây có tỉ lệ hàm lượng dinh dưỡng nitrogen cao nhất (khoảng 46%)?
A. Phân đạm ammonium sulfate.
B. Phân đạm ammonium nitrate.
C. Phân đạm urê tinh khiết.
D. Phân đạm calcium nitrate.

Câu 5: Nhược điểm lớn nhất khi bón nhiều phân hoá học liên tục trong nhiều năm là
A. làm giảm khả năng quang hợp của lá.
B. làm đất bị chua hoá và chai cứng.
C. kích thích rễ cây ăn sâu xuống đá.
D. tiêu diệt các loài sâu hại trên cành.

Câu 6: Phân bón hữu cơ truyền thống bao gồm các loại phân nào sau đây?
A. Phân chuồng, phân xanh, phân rác.
B. Phân urê, phân kali, phân supe lân.
C. Phân NPK, phân DAP, phân amophos.
D. Phân vi lượng bo, kẽm và mangan.

Câu 7: Thành phần dinh dưỡng trong phân chuồng tươi thường có đặc điểm là
A. hàm lượng đạm chiếm trên 50%.
B. chỉ chứa duy nhất nguyên tố lân.
C. chứa nhiều nước, tỉ lệ dinh dưỡng thấp.
D. tan ngay lập tức trong nước lạnh.

Câu 8: Phân bón vi sinh là loại phân bón có đặc điểm bản chất nào sau đây?
A. Chứa các hoá chất tổng hợp công nghiệp.
B. Có hàm lượng khoáng vô cơ cực kì cao.
C. Không bao giờ bị ảnh hưởng bởi thời tiết.
D. Chứa một hoặc nhiều chủng vi sinh vật sống.

Câu 9: Ưu điểm nổi bật nhất của phân bón hữu cơ so với phân bón hoá học là
A. giúp cải tạo độ phì nhiêu và làm tơi xốp đất.
B. cung cấp chất dinh dưỡng nhanh chóng tức thì.
C. có hàm lượng dinh dưỡng cao gấp nhiều lần.
D. không cần qua khâu chế biến hay ủ hoai mục.

Câu 10: Cho bảng dữ liệu sau:

Nhóm phân bón Đặc điểm tan Tốc độ tác dụng
Phân đạm hoá học Dễ tan trong nước Nhanh
Phân lân nung chảy Khó tan trong nước X

Tốc độ tác dụng X tương ứng của phân lân nung chảy là
A. Rất nhanh.
B. Tức thời.
C. Chậm.
D. Cực đại.

Câu 11: Phân bón hỗn hợp NPK thuộc nhóm phân bón nào sau đây?
A. Phân bón vi sinh vật.
B. Phân bón hoá học vô cơ.
C. Phân bón hữu cơ sinh học.
D. Phân bón trơ cứng nhân tạo.

Câu 12: Thời hạn sử dụng của phân bón vi sinh thường ngắn hơn phân bón hoá học vì
A. khối lượng phân vi sinh bị bốc hơi nhanh.
B. bao bì đóng gói dễ bị mủn rách ngoài trời.
C. phân vi sinh dễ bị chuột bọ cắn phá hỏng.
D. vi sinh vật sống giảm dần theo thời gian.

Câu 13: Bón phân lân có tác dụng sinh học chủ yếu nào đối với cây trồng?
A. Kích thích bộ rễ phát triển và phân hoá mầm hoa.
B. Làm cho thân lá phát triển xanh tốt vượt bậc.
C. Giúp quả ngọt hơn và tăng cường tích luỹ tinh bột.
D. Tăng cường khả năng chịu rét và hạn của chồi lá.

Câu 14: Loại phân bón hoá học nào sau đây khó tan trong nước và chỉ tan trong acid yếu?
A. Phân đạm urê.
B. Phân kali chloride.
C. Phân lân nung chảy.
D. Phân ammonium sulfate.

Câu 15: Phân bón hữu cơ có hiệu quả chậm đối với cây trồng vì các chất dinh dưỡng
A. bị bay hơi ngay sau khi bón vào đất.
B. phải trải qua quá trình khoáng hoá mục.
C. bị các hạt cát trong đất cố định chặt.
D. hoà tan quá nhanh trôi xuống tầng sâu.

Câu 16: Phân kali có vai trò sinh lí nổi bật nào đối với các loại cây lấy hạt và củ?
A. Giúp cành lá phát triển sum suê xanh tốt.
B. Kích thích rễ cọc đâm sâu chống gió lốc.
C. Tăng tốc độ thoát hơi nước qua biểu bì.
D. Thúc đẩy quang hợp, tích luỹ đường tinh bột.

Câu 17: Phân bón vi sinh phân giải lân có tác dụng trực tiếp là
A. chuyển hoá lân khó tan thành dạng dễ tiêu.
B. tổng hợp phân đạm từ khí carbonic lá cây.
C. tạo ra các hạt sỏi nhỏ giúp đất thoát nước.
D. hoà tan hoàn toàn kim loại nặng trong đất.

Câu 18: Khi bón phân chuồng chưa hoai mục cho cây trồng, tác hại dễ gặp nhất là
A. làm giảm nhiệt độ của luống đất xuống thấp.
B. làm cho đất bị chua hoá ngay sau một giờ.
C. mang theo nhiều hạt cỏ dại và mầm nấm bệnh.
D. rễ cây bị khô hạn do phân hút hết nước ngầm.

Câu 19: Phân bón lá thường được sản xuất dưới dạng nào để cây hấp thụ tốt nhất?
A. Dạng viên nén to chậm tan.
B. Dạng dung dịch lỏng dễ phun.
C. Dạng bột thô rải quanh gốc.
D. Dạng khí nén trong bình xịt.

Câu 20: Tỉ lệ dinh dưỡng ghi trên bao bì NPK 16-16-8 thể hiện tỉ lệ phần trăm tương ứng của
A. $N – K_2O – P_2O_5$.
B. $P_2O_5 – N – K_2O$.
C. $K_2O – P_2O_5 – N$.
D. $N – P_2O_5 – K_2O$.

Câu 21: Nhóm nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm phân bón vi lượng?
A. Carbon, hydro, oxy.
B. Đạm, lân, kali.
C. Kẽm, đồng, bo, molipđen.
D. Canxi, magie, lưu huỳnh.

Câu 22: Việc tồn dư hàm lượng phân bón hoá học quá mức trong rau xanh gây nguy cơ
A. ngộ độc nitrate đối với người sử dụng.
B. làm cho rau bị đắng và mất nước nhanh.
C. kích thích vi khuẩn có lợi đường ruột.
D. biến đổi hoàn toàn màu sắc tự nhiên rau.

Câu 23: Phân xanh là loại phân hữu cơ được chế biến trực tiếp từ
A. phân gia súc phơi khô ngoài nắng.
B. thân lá của các loài cây xanh tươi.
C. rác thải sinh hoạt đô thị chôn lấp.
D. bùn nạo vét dưới đáy sông ngòi sâu.

Câu 24: Loại đất nào sau đây cần được ưu tiên bón nhiều phân hữu cơ để cải tạo tính chất vật lí?
A. Đất phù sa màu mỡ ven sông.
B. Đất sét pha thịt giàu chất mùn.
C. Đất cát rời rạc và đất bạc màu.
D. Đất than bùn chứa nhiều xác cây.

Câu 25: Phân bón vi sinh cố định đạm chứa các chủng vi sinh vật có khả năng
A. biến đổi $N_2$ khí quyển thành dạng $NH_3$.
B. chuyển hoá chất đạm thành khí tự do bay.
C. phân huỷ protein trong đất thành tro than.
D. kết hợp ion đạm với hạt cát thành keo.

Câu 26: Tại sao phân bón hoá học dạng tinh thể hạt cần được bảo quản trong bao nilon kín?
A. Ngăn cản sự gỉ sét của vỏ bao bì ngoài.
B. Tránh ánh nắng làm biến màu hạt phân.
C. Giúp phân tự sinh thêm chất dinh dưỡng.
D. Chống ẩm để ngăn phân chảy nước vón cục.

Câu 27: Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về phân bón vi sinh?
A. Bón càng nhiều phân vi sinh đất càng bị chua.
B. Tuyệt đối an toàn cho người, gia súc và môi trường.
C. Có thể thay thế hoàn toàn mọi loại phân hoá học.
D. Có thể bảo quản ở nhiệt độ cao trên $50\ ^\circ C$.

Câu 28: Để nâng cao hiệu quả sử dụng đất phèn, loại phân lân nào sau đây là thích hợp nhất?
A. Phân supe lân đơn tan nhanh.
B. Phân supe lân kép đậm đặc.
C. Phân lân nung chảy kiềm tính.
D. Phân DAP chứa nhiều chất đạm.

Câu 29: Phân hữu cơ hoai mục có màu sắc và mùi đặc trưng nào sau đây?
A. Màu xanh tươi và có mùi chua nồng.
B. Màu vàng nhạt và có mùi hôi thối nồng.
C. Màu trắng xám và không có mùi vị gì.
D. Màu nâu đen, tơi xốp và không còn mùi hôi.

Câu 30: Vai trò kinh tế quan trọng nhất của việc bón phân cân đối, hợp lí là
A. nâng cao năng suất cây trồng và tăng lợi nhuận.
B. làm cho đất đai biến thành đất phù sa mới.
C. loại bỏ hoàn toàn chi phí thuê nhân công làm.
D. giúp người nông dân không cần phải tưới nước.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận