Bài tập trắc nghiệm Công nghệ trồng trọt 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 9 làm sáng tỏ vai trò đột phá của công nghệ sinh học trong việc tạo ra các loại phân bón thế hệ mới thân thiện với môi trường. Khám phá Bài 9 – Ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón, học sinh tìm hiểu các nhóm vi sinh vật cố định nitrogen, chuyển hóa lân và phân giải chất hữu cơ. Bài học thuộc Chương III: Phân bón mô tả tường tận quy trình công nghệ từ nhân giống thuần khiết, lên men sinh khối đến phối trộn với chất mang khử trùng. Trong học phần trắc nghiệm công nghệ 10, các em hiểu rõ điều kiện bảo quản nghiêm ngặt nhằm duy trì mật độ tế bào vi sinh vật sống hữu hiệu. Việc sử dụng phân vi sinh giúp nâng cao khả năng hấp thụ khoáng và hạn chế nấm bệnh rễ.
Tại hệ thống học tập dethitracnghiem, bộ câu hỏi Bài tập trắc nghiệm Công nghệ trồng trọt 10 Kết Nối Tri Thức đã cập nhật đầy đủ cho năm học 2026–2027 bằng những đề mới nhất. Nền tảng chia sẻ nhiều bộ đề thi cùng bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, đáp ứng nhu cầu tự học và chuẩn bị trước các kỳ thi học kỳ. Thuộc chuyên mục ngân hàng bài tập trắc nghiệm lớp 10, câu hỏi được chọn lọc kỹ càng, bám sát các dạng bài đánh giá năng lực công nghệ sinh học nông nghiệp. Áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, các bạn sẽ nhận ngay kết quả phân tích năng lực chi tiết. Hệ thống đáp án và lời giải chi tiết giải thích rõ vai trò của vi khuẩn nốt sần Rhizobium, giúp người học khắc sâu nguyên lý cố định đạm sinh học.
Hãy cùng Dethitracnghiem.vn khám phá đề thi thú vị này và tham gia kiểm tra để củng cố kiến thức về nông nghiệp hiện đại ngay hôm nay!
Câu 1: Công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón là ngành công nghệ khai thác
A. hoạt động sống của vi sinh vật để tạo phân bón.
B. các loại hoá chất vô cơ đậm đặc từ dầu mỏ.
C. khoáng sản kim loại màu sâu trong lòng đất.
D. năng lượng hạt nhân phục vụ xử lí đất trồng.
Câu 2: Nhóm vi sinh vật nào sau đây có khả năng cố định nitrogen tự do trong khí quyển?
A. Nấm mốc *Penicillium*.
B. Nấm men *Saccharomyces*.
C. Vi khuẩn nốt sần *Rhizobium*.
D. Xạ khuẩn kháng sinh *Streptomyces*.
Câu 3: Chất mang (chất độn) phổ biến thường dùng trong sản xuất phân bón vi sinh là
A. cát thạch anh trắng mịn.
B. than bùn đã xử lí hoặc mùn cưa.
C. đất sét nung ở nhiệt độ cao.
D. bột vôi sống nguyên chất.
Câu 4: Vi sinh vật chuyển hoá lân trong phân bón vi sinh có vai trò biến đổi
A. khí nitrogen tự do thành nitrate dễ tiêu.
B. đường glucose thành khí carbonic bốc hơi.
C. protein thô thành các amino acid đơn giản.
D. hợp chất photphat khó tan thành dạng dễ tan.
Câu 5: Chủng nấm đối kháng nào sau đây vừa phân giải cellulose vừa có tác dụng phòng trừ nấm bệnh hại rễ?
A. Nấm *Trichoderma*.
B. Nấm men bia rượu.
C. Nấm mốc đen bánh mì.
D. Nấm rơm ăn quả thể.
Câu 6: Bước đầu tiên trong quy trình công nghệ sản xuất phân bón vi sinh là
A. đóng gói sản phẩm vào bao bì kín.
B. phối trộn sinh khối với chất mang hữu cơ.
C. kiểm tra mật độ tế bào sống ngoài đồng.
D. phân lập và tuyển chọn chủng vi sinh vật thuần.
Câu 7: Vi khuẩn *Azotobacter* là vi sinh vật cố định đạm sống theo phương thức
A. cộng sinh bắt buộc trong nốt sần đậu.
B. sống tự do độc lập trong đất trồng trọt.
C. kí sinh nội bào trong tế bào biểu bì lá.
D. hoại sinh trên các vách đá khô cằn trơ.
Câu 8: Tiêu chuẩn chất lượng quan trọng nhất của phân bón vi sinh khi xuất xưởng là
A. độ ẩm của bao bì đạt mức bão hoà 100%.
B. khối lượng bao phân càng nặng càng tốt.
C. mật độ tế bào vi sinh vật sống đạt quy chuẩn.
D. hàm lượng hạt cát to thô chiếm phần lớn.
Câu 9: Loài vi khuẩn lam *Anabaena azollae* cố định đạm nhờ sống cộng sinh với
A. cây bèo hoa dâu trên ruộng lúa.
B. rễ cọc của các loài cây ăn quả.
C. thân gỗ của các loài cây lấy gỗ.
D. củ của cây khoai lang và khoai tây.
Câu 10: Phân bón vi sinh phân giải chất hữu cơ có tác dụng chính nào sau đây?
A. Tiêu diệt toàn bộ các loài trùn quế đất.
B. Làm giảm nhanh độ ẩm của luống gieo hạt.
C. Biến đổi phân lân thành phân đạm nhanh.
D. Đẩy nhanh quá trình phân huỷ rơm rạ, xác cây.
Câu 11: Cho bảng quy trình sau:
| Giai đoạn 1 | Giai đoạn 2 | Giai đoạn 3 |
|---|---|---|
| Tuyển chọn giống VSV thuần | Nhân sinh khối VSV | X |
Thao tác X tương ứng ở giai đoạn 3 của quy trình sản xuất phân vi sinh là
A. Nung ở nhiệt độ trên 500 °C.
B. Phối trộn sinh khối với chất mang.
C. Ngâm mẫu trong cồn 90 độ.
D. Chiếu xạ tia tử ngoại diệt khuẩn.
Câu 12: Môi trường nhân sinh khối vi sinh vật trong phòng thí nghiệm và nhà máy cần đảm bảo
A. nhiệt độ sôi liên tục suốt cả tuần.
B. hoàn toàn không chứa chất dinh dưỡng.
C. điều kiện vô trùng và dinh dưỡng tối ưu.
D. nồng độ muối ăn bão hoà cực kì đậm đặc.
Câu 13: Việc sử dụng phân bón vi sinh thay thế một phần phân hoá học mang lại lợi ích môi trường là
A. giảm thiểu tồn dư hoá chất và bảo vệ nguồn nước.
B. tiêu diệt sạch mọi loài côn trùng ngoài đồng ruộng.
C. làm cho nước ngầm bị chua hoá có chủ đích.
D. tăng cường khả năng bốc hơi nước của mặt đất.
Câu 14: Vi khuẩn *Bacillus megaterium* thường được ứng dụng trong sản xuất loại phân bón nào?
A. Phân bón vi lượng chuyên dùng cho hoa lan.
B. Phân bón vi sinh phân giải chất béo động vật.
C. Phân bón hoá học phức hợp tan siêu nhanh.
D. Phân bón vi sinh chuyển hoá lân khó tan.
Câu 15: Tại sao chất mang (than bùn) trước khi phối trộn với sinh khối vi sinh vật phải được khử trùng?
A. Làm cho than bùn biến thành phân đạm.
B. Loại bỏ các vi sinh vật tạp cạnh tranh dinh dưỡng.
C. Giúp than bùn không hút nước khi bảo quản.
D. Tăng độ chua của than bùn lên mức cực đại.
Câu 16: Phân bón vi sinh vật có nhược điểm nào sau đây so với phân bón hoá học?
A. Gây ô nhiễm mạch nước ngầm nghiêm trọng.
B. Làm cho đất trồng bị chai cứng thoái hoá.
C. Hiệu quả tác dụng chậm và hạn dùng ngắn.
D. Gây độc hại trực tiếp cho người phun bón.
Câu 17: Chủng vi khuẩn nào sau đây có khả năng phân giải nhanh hợp chất cellulose trong rơm rạ?
A. Vi khuẩn thuộc chi *Cellulomonas*.
B. Vi khuẩn gây bệnh tả *Vibrio*.
C. Vi khuẩn đường ruột *E. coli*.
D. Vi khuẩn cố định đạm *Rhizobium*.
Câu 18: Việc bón phân vi sinh cố định đạm cho cây ngô mang lại hiệu quả kinh tế rõ rệt là
A. làm hạt ngô chuyển sang màu đen tuyền.
B. loại bỏ hoàn toàn việc tưới nước cho ngô.
C. giúp cây ngô ra hoa mà không cần bắp.
D. giảm lượng phân đạm hoá học cần bón thêm.
Câu 19: Để phân bón vi sinh phát huy hiệu quả cao nhất sau khi bón vào đất, điều kiện cần thiết là
A. đất phải khô hạn nứt nẻ nhiều ngày liền.
B. đất phải có độ ẩm thích hợp và đủ mùn.
C. đất phải được khử chua bằng acid đặc.
D. ruộng phải được phun thuốc trừ sâu đậm đặc.
Câu 20: Phân hữu cơ vi sinh khác phân vi sinh đơn thuần ở điểm nào?
A. Không chứa bất kì tế bào vi sinh vật nào.
B. Chỉ dùng để phun trực tiếp lên tán lá cây.
C. Có thể bảo quản ở nhiệt độ đông lạnh âm sâu.
D. Chứa lượng lớn chất hữu cơ làm nguồn dinh dưỡng.
Câu 21: Công nghệ lên men chìm trong nồi lên men (bioreactor) được áp dụng nhằm mục đích
A. nhân nhanh sinh khối vi sinh vật với mật độ cao.
B. làm cho vi sinh vật chết hàng loạt lấy vỏ ngoài.
C. khử trùng toàn bộ không khí trong nhà xưởng.
D. sấy khô các tế bào vi khuẩn thành dạng tinh thể.
Câu 22: Vi sinh vật chuyển hoá lân giúp cây trồng hấp thụ được phosphorus dưới dạng ion nào?
A. Khí phosphine ($PH_3$).
B. Muối photphat canxi ($Ca_3(PO_4)_2$).
C. Quặng apatit thô nghiền vụn.
D. Anion phosphate dễ tan ($H_2PO_4^-$).
Câu 23: Việc bổ sung chế phẩm vi sinh phân giải rơm rạ ngay tại ruộng lúa sau thu hoạch giúp
A. làm tăng độ chua phèn cho vụ lúa sau.
B. chống hiện tượng nghẹt rễ và ngộ độc hữu cơ.
C. làm hạt lúa rơi rụng nảy mầm thành cỏ dại.
D. biến đất thịt thành đất cát thô thoát nước.
Câu 24: Khi tẩm phân vi sinh vào hạt giống trước khi gieo trồng, người ta thường dùng chất bám dính là
A. dung dịch acid clohydric loãng.
B. dầu hoả hoặc xăng xe máy sạch.
C. nước xà phòng giặt đậm đặc.
D. hồ tinh bột hoặc mật rỉ đường loãng.
Câu 25: Sản phẩm phân bón vi sinh đa chủng là loại phân bón kết hợp
A. nhiều chủng vi sinh vật có chức năng khác nhau.
B. vi khuẩn sống với các chất hoá học diệt nấm.
C. phân hoá học đậm đặc với acid vô cơ mạnh.
D. bùn ao tươi chưa xử lí với vôi bột sống.
Câu 26: Yếu tố nào sau đây có thể tiêu diệt hoặc làm giảm mạnh mật độ vi sinh vật trong phân bón vi sinh?
A. Độ ẩm đất duy trì ở mức 60% đến 70%.
B. Sự có mặt của chất hữu cơ hoai mục mùn.
C. Bón vào chiều mát khi ánh nắng đã tắt.
D. Bón chung với vôi bột hoặc thuốc trừ nấm bệnh.
Câu 27: Triển vọng lớn nhất của việc phát triển công nghệ vi sinh sản xuất phân bón hiện nay là
A. tạo ra các giống cây trồng không cần rễ.
B. hướng tới nền nông nghiệp hữu cơ xanh sạch.
C. thay thế hoàn toàn nguồn nước tưới tiêu.
D. làm cho cây trồng ra hoa quanh năm liên tục.
Câu 28: Một mẫu phân vi sinh cố định đạm đạt tiêu chuẩn thương mại thường có mật độ tế bào sống đạt tối thiểu
A. $10^2\ \text{CFU/g}$.
B. $10^4\ \text{CFU/g}$.
C. $10^6\ \text{đến}\ 10^8\ \text{CFU/g}$.
D. $10^{15}\ \text{CFU/g}$.
Câu 29: Hoạt động của vi sinh vật trong phân bón vi sinh mang lại tác động lâu dài đối với đất là
A. làm mất đi toàn bộ chất khoáng tự nhiên.
B. làm tăng hàm lượng kim loại nặng khó tan.
C. biến đổi đất thành cát trắng hoang mạc.
D. phục hồi hệ sinh thái đất và tăng độ phì nhiêu.
Câu 30: Sau khi thu hoạch cây họ Đậu, việc vùi lại phần rễ nốt sần vào đất mang lại lợi ích là
A. để lại lượng đạm sinh học tự nhiên cho vụ sau.
B. làm cho đất bị chua hoá nhanh chóng để diệt cỏ.
C. giúp rễ cây vụ sau hút được nhiều muối ăn hơn.
D. ngăn chặn toàn bộ quá trình thoát hơi nước của đất.
