Bài tập trắc nghiệm Công nghệ trồng trọt 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 8 hướng dẫn người học xây dựng quy trình kỹ thuật cung cấp phân bón khoa học nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng của cây. Phân tích Bài 8 – Sử dụng và bảo quản phân bón, học sinh nắm vững nguyên tắc 4 đúng gồm đúng loại, đúng liều lượng, đúng thời điểm và đúng phương pháp. Bài học thuộc Chương III: Phân bón làm rõ sự khác biệt giữa bón lót trước khi gieo trồng và bón thúc trong các thời kỳ sinh trưởng mạnh của cây. Dưới sự hỗ trợ của chuyên đề trắc nghiệm công nghệ 10, các em biết cách bảo quản phân hóa học trong bao kín tránh ẩm ướt và bảo quản phân chuồng bằng phương pháp ủ nóng, ủ nguội. Những quy tắc này giảm thiểu thất thoát dinh dưỡng do bay hơi hay rửa trôi.
Trang web dethitracnghiem mở ra kho tư liệu ôn tập Bài tập trắc nghiệm Công nghệ trồng trọt 10 Kết Nối Tri Thức cho năm học 2026–2027 với các đề mới nhất. Học sinh dễ dàng tham gia làm đề thi, bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, rèn luyện phản xạ tính toán lượng phân bón nguyên chất quy đổi ra phân thương phẩm. Nằm trong nhóm tài liệu ôn luyện trắc nghiệm lớp 10, hệ thống câu hỏi bám sát mục tiêu đánh giá năng lực giải quyết các tình huống ngộ độc phân bón trên cây trồng. Cơ chế chấm điểm nhanh gọn miễn phí hỗ trợ người học theo dõi sát sao sự tiến bộ của bản thân. Toàn bộ câu hỏi đều đi kèm đáp án và lời giải chi tiết, làm rõ nguyên nhân không được trộn phân lân nung chảy với đạm sulfate trước khi bón.
Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tìm hiểu chi tiết đề thi này và bắt đầu luyện tập ngay hôm nay để củng cố kiến thức một cách chắc chắn!
Câu 1: Bón lót là hình thức bón phân vào đất ở thời điểm nào?
A. Khi cây đang ra hoa rộ.
B. Khi quả đang lớn nhanh.
C. Trước khi gieo trồng cây.
D. Ngay trước kì thu hoạch.
Câu 2: Bón thúc là biện pháp bón phân nhằm mục đích chủ yếu nào?
A. Đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng từng thời kì của cây.
B. Tiêu diệt toàn bộ mầm mống cỏ dại trong ruộng.
C. Cung cấp dinh dưỡng phân giải chậm cho cả vụ.
D. Khử chua và thau rửa độc tố trong tầng đất sâu.
Câu 3: Loại phân bón nào sau đây thích hợp nhất để dùng bón lót sâu vào đất?
A. Phân đạm urê hoà tan.
B. Phân hữu cơ hoai mục và phân lân.
C. Phân kali chloride tan nhanh.
D. Phân vi lượng dạng dung dịch lỏng.
Câu 4: Các loại phân đạm và phân kali thường được ưu tiên dùng để
A. bón lót thật sớm trước vụ.
B. rải đều khi cày bừa đất ải.
C. ngâm ủ chung với than đá.
D. bón thúc trong thời kì sinh trưởng.
Câu 5: Nguyên tắc “bón đúng thời điểm” trong kĩ thuật bón phân có nghĩa là
A. chỉ bón vào ban đêm khi trời tối.
B. bón đúng giai đoạn cây cần dinh dưỡng.
C. bón vào bất kì lúc nào thuận tiện nhất.
D. bón phân ngay khi trời đang mưa rất to.
Câu 6: Tại sao không nên bón phân đạm cho cây trồng khi trời nắng gắt giữa trưa?
A. Làm tăng tốc độ quang hợp quá mức.
B. Làm cho rễ cây đâm nhánh ngang nhiều.
C. Phân dễ bay hơi làm giảm hiệu quả bón.
D. Nước trong đất dâng lên gây ngập úng.
Câu 7: Không nên bón phân hoá học ngay trước khi có mưa to bão lớn vì
A. nước mưa sẽ rửa trôi phân gây lãng phí.
B. nước mưa làm tăng độ độc hại của phân.
C. cây trồng bị ngộ độc do hút nước ngọt.
D. phân bón sẽ làm vỡ bờ ruộng bậc thang.
Câu 8: Khi sử dụng phân hữu cơ chưa ủ hoai mục để bón lót, hiện tượng bất lợi nào sẽ xảy ra?
A. Làm đất bị kiềm hoá tức thời.
B. Cây trồng sinh trưởng quá mức.
C. Phân bị rửa trôi hoàn toàn ra sông.
D. Quá trình lên men làm nóng gây cháy rễ.
Câu 9: Để bảo quản phân hoá học chống vón cục và chảy nước, yêu cầu kĩ thuật quan trọng nhất là
A. phơi phân ngoài trời nắng to.
B. để nơi khô ráo, không đặt sát nền đất.
C. tưới nước định kì giữ độ ẩm mát.
D. nghiền phân thật mịn thành bột khô.
Câu 10: Cho bảng dữ liệu sau:
| Loại phân | Hình thức bón chủ yếu | Lí do kĩ thuật |
|---|---|---|
| Phân lân | Bón lót | Khó tan, tác dụng chậm |
| Phân đạm | Bón thúc | X |
Lí do X phù hợp nhất trong bảng là
A. Rất khó hoà tan trong nước.
B. Cây chỉ cần vào cuối vụ thu.
C. Dễ tan, cây hấp thụ nhanh.
D. Dễ gây đông cứng đất cát.
Câu 11: Khi bảo quản phân bón hoá học trong kho, việc xếp phân trên kệ gỗ cách mặt đất nhằm
A. chống ẩm từ nền đất thấm vào bao bì.
B. giúp bao phân hấp thụ nhiệt độ ấm.
C. ngăn cản ánh sáng mặt trời chiếu vào.
D. làm cho phân bón phân huỷ nhanh hơn.
Câu 12: Loại phân hoá học nào sau đây tuyệt đối không được để gần nguồn nhiệt vì nguy cơ cháy nổ cao?
A. Phân lân supe.
B. Phân kali đỏ.
C. Vôi bột nông nghiệp.
D. Phân ammonium nitrate.
Câu 13: Phương pháp ủ phân chuồng nào sau đây giúp giữ lại lượng đạm cao nhất?
A. Phương pháp ủ nóng lộ thiên.
B. Rải mỏng phơi nắng hàng ngày.
C. Phương pháp ủ nguội nén chặt.
D. Ngâm phân trực tiếp vào nước ao.
Câu 14: Khi sử dụng phân bón vi sinh, thao tác kĩ thuật nào sau đây là hoàn toàn sai?
A. Tẩm đều vào hạt giống trước gieo.
B. Trộn chung với thuốc trừ sâu hoá học.
C. Bón vào đất ẩm quanh vùng rễ cây.
D. Che đậy tránh ánh nắng chiếu trực tiếp.
Câu 15: Phân bón vi sinh sau khi mở bao bì cần phải được sử dụng ngay vì
A. vi sinh vật sống dễ chết khi gặp nắng gió.
B. phân bón sẽ tự động bốc cháy sinh khói.
C. các chất khoáng vô cơ sẽ đông kết lại.
D. phân bón biến thành hoá chất độc hại ngay.
Câu 16: Bón phân qua lá bằng bình phun sương mang lại hiệu quả cao nhất vào thời điểm nào?
A. Buổi trưa nắng gắt trên 35 °C.
B. Ngay khi trời bắt đầu đổ mưa rào.
C. Khi gió bão đang thổi rất mạnh.
D. Sáng sớm hoặc chiều mát lặng gió.
Câu 17: Nguyên tắc “bón đúng liều lượng” giúp người sản xuất tránh được tác hại nào?
A. Cây trồng hấp thụ quá nhiều nước ngọt.
B. Lãng phí tiền của và gây ô nhiễm đất.
C. Làm đất tơi xốp ngoài mong muốn.
D. Kích thích rễ cây ăn sâu xuống dưới.
Câu 18: Biện pháp trát bùn kín bên ngoài đống ủ phân chuồng có tác dụng sinh học là
A. làm giảm nhiệt độ của khối ủ phân.
B. ngăn cản chất hữu cơ phân giải mục.
C. tạo điều kiện kị khí và giữ khí đạm.
D. kích thích hạt cỏ dại nảy mầm nhanh.
Câu 19: Tại sao phân kali và phân đạm không nên bón một lần với lượng quá lớn cho cây?
A. Làm giảm độ thoáng khí của tầng đất mặt.
B. Dễ bị rửa trôi gây lãng phí và xót rễ cây.
C. Làm cho quả chín ép không có hạt giống.
D. Kích thích rễ cây ngừng hút chất dinh dưỡng.
Câu 20: Kho chứa phân bón hoá học cần được thông gió tốt nhằm mục đích
A. làm tăng độ ẩm của các hạt phân bón.
B. kích thích vi sinh vật có hại phát triển.
C. giúp các bao phân hút thêm khí carbonic.
D. hạ nhiệt độ và giảm tích tụ khí ẩm độc.
Câu 21: Khi bón phân lót bằng phân hữu cơ cho cây ăn quả lâu năm, vị trí bón thích hợp nhất là
A. rải đều ngay sát gốc thân cây.
B. đào rãnh quanh mép tán lá của cây.
C. bón trực tiếp lên các chồi ngọn non.
D. rải ngẫu nhiên giữa hai hàng cây xa.
Câu 22: Việc bón thúc đạm cho cây lúa nước thường chia làm nhiều đợt nhằm mục đích
A. tiết kiệm công lao động của nông dân.
B. kích thích cỏ dại mọc đồng loạt để diệt.
C. cung cấp đạm phù hợp từng giai đoạn đẻ nhánh.
D. làm giảm mực nước trong ruộng lúa ngập.
Câu 23: Dụng cụ chứa đựng phân hoá học có tính acid không nên làm bằng vật liệu nào?
A. Kim loại sắt kẽm dễ bị ăn mòn.
B. Nhựa plastic chuyên dụng dày.
C. Sành sứ tráng men chống thấm.
D. Bê tông chống thấm chuyên dụng.
Câu 24: Khi phát hiện bao phân đạm urê bị chảy nước do ẩm, biện pháp khắc phục tạm thời là
A. đem đổ bỏ toàn bộ bao phân đó đi.
B. hoà tan vào nước để tưới thúc cho cây.
C. trộn với vôi bột rồi đem phơi nắng to.
D. dùng máy sấy nhiệt độ cao sấy khô lại.
Câu 25: Phân bón vi sinh dạng bột nên được bảo quản ở điều kiện môi trường nào?
A. Nơi nắng ráo có nhiệt độ trên 45 °C.
B. Trong phòng kín có độ ẩm bão hoà 100%.
C. Để trực tiếp ngoài trời mưa gió tự nhiên.
D. Nơi râm mát, khô ráo, nhiệt độ dưới 30 °C.
Câu 26: Việc bón thúc phân quá muộn khi quả đã già gần thu hoạch có thể dẫn tới hậu quả
A. quả bị rụng hàng loạt khi còn xanh.
B. làm tăng độ ngọt đậm đà của thịt quả.
C. tồn dư đạm cao, nông sản nhanh thối hỏng.
D. cây trồng bị chết khô vì thiếu nước tưới.
Câu 27: Khi phối hợp phân vô cơ với phân hữu cơ ủ hoai để bón lót sẽ mang lại tác dụng
A. tiêu diệt hoàn toàn vi sinh vật có lợi.
B. tăng hiệu lực phân lân và tơi xốp đất.
C. làm cho phân vô cơ bay hơi nhanh chóng.
D. ngăn cản rễ cây hút các chất vi lượng.
Câu 28: Kĩ thuật bón phân sâu dưới tầng đất mặt đối với phân đạm dạng viên dúi giúp
A. làm tăng độ chua của đất mặt luống.
B. kích thích cỏ dại phát triển mạnh hơn.
C. giảm tổn thất do bốc hơi và rửa trôi.
D. làm cho đất bị nén chặt không thông khí.
Câu 29: Nông dân thường bón vôi bột khử chua trước khi bón các loại phân khoáng khoảng
A. từ 10 đến 15 ngày.
B. cùng một lúc gộp lại.
C. sau khi thu hoạch một năm.
D. từ 1 đến 2 giờ đồng hồ.
Câu 30: Nguyên tắc “4 đúng” trong sử dụng phân bón cho cây trồng bao gồm
A. Đúng giá, đúng bao bì, đúng ngày, đúng ruộng.
B. Đúng hãng, đúng thời tiết, đúng vụ, đúng liều.
C. Đúng giống, đúng đất, đúng nước, đúng phân.
D. Đúng loại, đúng liều lượng, đúng lúc, đúng cách.
