Bài tập trắc nghiệm Địa lí 6 Kết nối tri thức Bài 13 giúp học sinh phân biệt các dạng bề mặt địa hình phổ biến và nhận thức giá trị to lớn của nguồn tài nguyên khoáng sản trong lòng đất. Nội dung phong phú thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này mở rộng đáng kể vốn hiểu biết của Chương 3: Cấu tạo của Trái Đất. Vỏ Trái Đất. Đi sâu vào Bài 13: Các dạng địa hình chính trên Trái Đất. Khoáng sản, người học làm chủ tiêu chí phân biệt núi, đồi, cao nguyên, đồng bằng dựa vào độ cao tuyệt đối và độ dốc, đồng thời phân loại khoáng sản năng lượng, kim loại và phi kim. Khảo sát kho trắc nghiệm Địa lí 6, học sinh hiểu rõ công dụng luyện kim, sản xuất phân bón và ý thức khai thác tiết kiệm nguồn tài nguyên không thể tái tạo.
Trang thông tin dethitracnghiem cung cấp giải pháp rèn luyện trực tuyến ưu việt phục vụ năm học 2026–2027 với chất lượng học liệu số chuẩn mực. Không gian làm bài của phân môn trắc nghiệm 6 giúp ôn thi dễ dàng, nâng cao tốc độ nhận diện các mỏ than đá, dầu mỏ, đá vôi và quặng sắt trên bản đồ tự nhiên thế giới. Ngân hàng câu hỏi được cập nhật thường xuyên, đáp ứng các tiêu chuẩn khảo thí mới bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thí sinh được đánh giá công bằng qua quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, nhận về kết quả đánh giá năng lực chuẩn xác kèm lời giải thích cụ thể. Tích cực làm bài Bài tập trắc nghiệm Địa lí 6 Kết nối tri thức Bài 13 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ đem lại cho học sinh nền tảng kiến thức địa mạo vững vàng.
Câu 1: Độ cao tuyệt đối của địa hình núi thường đạt từ bao nhiêu mét trở lên?
A. Từ 100 m trở lên.
B. Từ 200 m trở lên.
C. Từ 300 m trở lên.
D. Từ 500 m trở lên.
Câu 2: Dạng địa hình núi thường có đặc điểm hình thái nổi bật nào?
A. Đỉnh tròn sườn dốc thoai thoải.
B. Đỉnh nhọn và sườn dốc đứng.
C. Bằng phẳng trải rộng mênh mông.
D. Trũng sâu chứa đầy nước hồ.
Câu 3: Đỉnh núi cao nhất thế giới hiện nay là đỉnh núi nào?
A. Đỉnh Ê-vơ-rét hùng vĩ.
B. Đỉnh Phan-xi-păng cao.
C. Đỉnh Phú Sĩ phủ tuyết.
D. Đỉnh K-2 cheo leo hiểm.
Câu 4: Dạng địa hình đồi thường có độ cao tương đối so với xung quanh là bao nhiêu?
A. Trên 1 000 mét cao.
B. Khoảng 500 mét vừa.
C. Không quá 200 mét.
D. Dưới 50 mét thấp tè.
Câu 5: Đặc điểm hình thái đặc trưng của địa hình đồi là gì?
A. Đỉnh nhọn hoắt vách dựng đứng.
B. Bề mặt phẳng lì ngập nước.
C. Hẹp dài và sâu hoắm đáy.
D. Đỉnh tròn sườn thoai thoải.
Câu 6: Vùng đất tương đối bằng phẳng, cao trên 500 m, sườn dốc đứng thành vách là:
A. Địa hình đồi bát úp.
B. Dạng địa hình cao nguyên.
C. Địa hình đồng bằng thấp.
D. Địa hình thung lũng sông.
Câu 7: Cao nguyên đồ sộ và cao nhất thế giới hiện nay là cao nguyên nào?
A. Cao nguyên Tây Tạng lớn.
B. Cao nguyên Mộc Châu xanh.
C. Cao nguyên Đê-can nóng.
D. Cao nguyên Lâm Viên mát.
Câu 8: Địa hình đồng bằng thường có độ cao tuyệt đối là bao nhiêu?
A. Thường trên 500 mét.
B. Khoảng từ 300 đến 500 mét.
C. Thường dưới 200 mét.
D. Bằng 0 mét ngang đáy biển.
Câu 9: Đồng bằng châu thổ rộng lớn nhất ở miền Nam nước ta là đồng bằng nào?
A. Đồng bằng sông Hồng.
B. Đồng bằng duyên hải Trung.
C. Đồng bằng sông Mã nhỏ.
D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 10: Thế mạnh kinh tế lớn nhất của vùng địa hình đồng bằng là gì?
A. Nông nghiệp trồng trọt lúa.
B. Khai thác quặng kim loại.
C. Trồng cây lấy gỗ to lớn.
D. Làm thủy điện trên cao.
Câu 11: Cao nguyên đất đỏ ba-zan ở Tây Nguyên nước ta rất thích hợp để trồng cây gì?
A. Cây lúa nước và sen.
B. Cà phê, cao su, hồ tiêu.
C. Cây lúa mì và củ cải.
D. Rừng đước và bần mặn.
Câu 12: Khoảng cách thẳng đứng từ một điểm đến mực nước biển trung bình gọi là gì?
A. Độ dốc của ngọn núi.
B. Độ cao tương đối mốc.
C. Chiều dài địa hình đo.
D. Độ cao tuyệt đối điểm.
Câu 13: Khoáng sản được hiểu là những vật chất có đặc điểm gì?
A. Khoáng vật có ích trong đất.
B. Mọi loại đất cát bình thường.
C. Nước mưa đọng trong hang.
D. Các loài sinh vật cổ hóa thạch.
Câu 14: Dựa vào công dụng, khoáng sản được phân chia thành mấy nhóm chính?
A. Gồm hai nhóm lớn.
B. Gồm ba nhóm chính.
C. Gồm bốn nhóm nhỏ.
D. Gồm năm nhóm riêng.
Câu 15: Khoáng sản nào dưới đây thuộc nhóm khoáng sản năng lượng (nhiên liệu)?
A. Quặng sắt và đồng.
B. Đá vôi và đá hoa.
C. Than đá và dầu mỏ.
D. Kim cương và vàng.
Câu 16: Kim loại nào dưới đây được xếp vào nhóm kim loại đen?
A. Sắt, man-gan, crôm.
B. Đồng, nhôm, thiếc chì.
C. Vàng, bạc, bạch kim.
D. Muối mỏ, thạch anh.
Câu 17: Khoáng sản nào sau đây thuộc nhóm khoáng sản phi kim loại?
A. Quặng thiếc bô-xít.
B. Đá vôi và cát trắng.
C. Quặng kẽm màu vàng.
D. Than bùn và dầu khí.
Câu 18: Nhóm khoáng sản kim loại màu thường được ứng dụng để làm gì?
A. Đốt cháy lấy năng lượng.
B. Làm phân bón ruộng đồng.
C. Xây tường lát nền nhà.
D. Dẫn điện và làm đồ trang sức.
Câu 19: Nơi tập trung nhiều khoáng sản có giá trị khai thác kinh tế gọi là gì?
A. Đỉnh núi lửa đã tắt.
B. Cánh đồng phù sa màu.
C. Mỏ khoáng sản tự nhiên.
D. Lòng sông chứa cát mịn.
Câu 20: Khoáng sản sắt và than đá là nguyên liệu then chốt cho ngành công nghiệp nào?
A. Ngành luyện kim gang thép.
B. Ngành dệt may quần áo.
C. Ngành chế biến thực phẩm.
D. Ngành làm đồ gốm sứ mịn.
Câu 21: Mỏ than đá lớn và có chất lượng tốt nhất ở nước ta tập trung ở tỉnh nào?
A. Tỉnh Thái Nguyên gang.
B. Tỉnh Quảng Ninh biển.
C. Tỉnh Lạng Sơn miền núi.
D. Tỉnh Cao Bằng phía bắc.
Câu 22: Mỏ dầu mỏ và khí đốt của nước ta phân bố chủ yếu ở khu vực nào?
A. Vùng núi Tây Bắc cao.
B. Đồng bằng Bắc Bộ màu.
C. Thềm lục địa phía Nam.
D. Cao nguyên Tây Nguyên đỏ.
Câu 23: Đá vôi là nguyên liệu chính để sản xuất ra sản phẩm xây dựng nào?
A. Gạch đất sét nung đỏ.
B. Thép lá cuộn mạ kẽm.
C. Ống nhựa dẫn nước sạch.
D. Xi măng xây nhà cửa.
Câu 24: Thời gian để thiên nhiên hình thành nên một mỏ than hay mỏ dầu là bao lâu?
A. Vài tháng mùa hè nắng.
B. Hàng triệu năm lịch sử.
C. Vài thập kỉ ngắn ngủi.
D. Khoảng một trăm năm thôi.
Câu 25: Vì sao con người bắt buộc phải khai thác khoáng sản một cách tiết kiệm?
A. Vì khoáng sản có hạn, dễ cạn.
B. Vì khoáng sản không có giá trị.
C. Do chi phí đào bới quá rẻ.
D. Để dành cho thú rừng ăn.
Câu 26: Việc khai thác than đá lộ thiên quá mức có thể dẫn tới hậu quả môi trường nào?
A. Nước sông dâng ngập lụt.
B. Làm cho trời lạnh giá băng.
C. Ô nhiễm bụi và tàn phá rừng.
D. Động đất sóng thần lớn.
Câu 27: Nhận định nào sau đây là ĐÚNG về địa hình đồi ở nước ta?
A. Toàn vách đá nhọn hoắt.
B. Không thể trồng trọt cây.
C. Quanh năm phủ tuyết dày.
D. Thích hợp trồng cây ăn quả, chè.
Câu 28: Để thay thế dần nguồn nhiên liệu hóa thạch sắp cạn kiệt, con người đang sử dụng:
A. Đốt thêm nhiều than bùn.
B. Năng lượng mặt trời và gió.
C. Chặt phá thêm cây rừng già.
D. Tăng cường đốt dầu mỏ thô.
Câu 29: Quặng bô-xít là nguồn nguyên liệu chính để luyện ra kim loại nào?
A. Kim loại nhôm nhẹ.
B. Kim loại đồng đỏ dẻo.
C. Kim loại sắt cứng cáp.
D. Kim loại vàng quý giá.
Câu 30: Ý thức bảo vệ tài nguyên khoáng sản của học sinh thể hiện qua hành động nào?
A. Vứt pin bừa bãi ra vườn.
B. Bật đèn điện suốt cả ngày.
C. Tiết kiệm điện và tái chế đồ.
D. Lãng phí giấy vở viết học.
