Bài tập trắc nghiệm Địa lí 6 Kết nối tri thức Bài 19 mở ra bức tranh toàn cảnh về lớp vỏ nước bao bọc hành tinh cùng sự luân chuyển không ngừng nghỉ của nguồn sống tự nhiên. Khối kiến thức thủy văn học thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này vinh dự khởi động các nội dung trọng tâm của Chương 5: Nước trên Trái Đất. Khi nghiên cứu Bài 19: Thuỷ quyển và vòng tuần hoàn lớn của nước, học sinh sẽ nắm bắt các thành phần của thủy quyển gồm nước mặn chiếm 97,5% ở đại dương và nước ngọt chiếm 2,5% chủ yếu tồn tại dưới dạng băng hà, nước ngầm. Thông qua chuỗi câu hỏi trắc nghiệm Địa lí 6, người học giải thích được các mắt xích bốc hơi, ngưng tụ, tạo mưa và chảy tràn trong vòng tuần hoàn lớn của nước. Bài học hình thành ý thức quý trọng và bảo vệ nguồn nước sạch.
Trang thông tin dethitracnghiem cung cấp giải pháp rèn luyện trực tuyến ưu việt phục vụ năm học 2026–2027 với chất lượng học liệu số chuẩn mực. Không gian làm bài của phân môn trắc nghiệm lớp 6 giúp ôn thi dễ dàng, nâng cao tốc độ nhận diện tỉ lệ phân bố nguồn nước ngọt trên Trái Đất và sơ đồ tuần hoàn khí quyển. Ngân hàng câu hỏi được cập nhật thường xuyên, đáp ứng các tiêu chuẩn khảo thí mới bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thí sinh được đánh giá công bằng qua quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, nhận về kết quả đánh giá năng lực chuẩn xác kèm lời giải thích cụ thể. Tích cực làm bài Bài tập trắc nghiệm Địa lí 6 Kết nối tri thức Bài 19 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ đem lại cho học sinh nền tảng kiến thức thủy văn vững vàng.
Câu 1: Thuỷ quyển là toàn bộ lớp nước phân bố ở đâu trên Trái Đất?
A. Chỉ ở sâu đáy biển.
B. Chỉ ở trên tầng mây.
C. Bao quanh Trái Đất.
D. Trong lòng đất ngầm.
Câu 2: Bộ phận chiếm tỉ lệ thể tích lớn nhất trong thuỷ quyển là gì?
A. Nước mặn ở đại dương.
B. Nước ngọt ở sông hồ.
C. Băng tuyết ở vùng cực.
D. Hơi nước trong không khí.
Câu 3: Nước mặn chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm tổng lượng nước trên Trái Đất?
A. Khoảng 50,0%.
B. Khoảng 70,5%.
C. Khoảng 90,0%.
D. Khoảng 97,5%.
Câu 4: Lượng nước ngọt trên Trái Đất chiếm tỉ lệ khoảng bao nhiêu?
A. Chiếm khoảng 10,5%.
B. Chiếm khoảng 2,5%.
C. Chiếm khoảng 5,0%.
D. Chiếm khoảng 0,5%.
Câu 5: Trong tổng lượng nước ngọt, bộ phận nào chiếm tỉ lệ lớn nhất?
A. Nước sông và hồ suối.
B. Hơi nước trong mây trời.
C. Nước ngầm trong đất cát.
D. Băng và tuyết ở hai cực.
Câu 6: Băng tuyết chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm tổng lượng nước ngọt?
A. Chiếm khoảng 68,7%.
B. Chiếm khoảng 30,1%.
C. Chiếm khoảng 1,2%.
D. Chiếm khoảng 10,0%.
Câu 7: Nước dưới đất (nước ngầm) chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm nước ngọt?
A. Chiếm khoảng 68,7%.
B. Chiếm khoảng 1,2%.
C. Chiếm khoảng 30,1%.
D. Chiếm khoảng 50,0%.
Câu 8: Nước mặt ở sông, hồ, đầm lầy chiếm tỉ lệ khoảng bao nhiêu trong nước ngọt?
A. Khoảng 10,0%.
B. Khoảng 1,2%.
C. Khoảng 30,1%.
D. Khoảng 68,7%.
Câu 9: Nguồn năng lượng chính vận hành vòng tuần hoàn lớn của nước là gì?
A. Nhiệt từ Mặt Trời.
B. Lực hút của Mặt Trăng.
C. Gió thổi trên mặt đất.
D. Mắc-ma trong lòng đất.
Câu 10: Quá trình nước từ thể lỏng chuyển sang thể hơi được gọi là gì?
A. Hiện tượng ngưng tụ.
B. Hiện tượng đông đặc.
C. Hiện tượng nóng chảy.
D. Hiện tượng bốc hơi.
Câu 11: Khi hơi nước bốc lên cao gặp nhiệt độ lạnh sẽ xảy ra quá trình nào?
A. Bốc hơi nhanh hơn.
B. Chảy tràn trên đất.
C. Ngưng tụ tạo mây.
D. Nóng chảy ra nước.
Câu 12: Động lực nào đưa các đám mây từ biển di chuyển sâu vào đất liền?
A. Các luồng gió thổi.
B. Ánh nắng ban ngày.
C. Dòng hải lưu biển.
D. Sức hút của Trái Đất.
Câu 13: Khi các hạt nước trong mây đủ lớn và nặng sẽ rơi xuống đất tạo thành:
A. Sương mù mặt đất.
B. Mưa hoặc tuyết rơi.
C. Những làn gió mát.
D. Các đợt nắng gắt.
Câu 14: Một phần nước mưa rơi xuống mặt đất sẽ ngấm sâu tạo thành:
A. Nước sông chảy xiết.
B. Băng tuyết đỉnh núi.
C. Hơi nước bốc lên cao.
D. Nguồn nước ngầm sâu.
Câu 15: Thực vật tham gia vào vòng tuần hoàn của nước thông qua quá trình nào?
A. Thoát hơi nước qua lá.
B. Hấp thụ ánh sáng mặt.
C. Đâm rễ sâu hút khoáng.
D. Rụng lá vào mùa đông.
Câu 16: Điểm kết thúc của dòng chảy sông ngòi trên bề mặt lục địa thường là:
A. Tầng khí quyển cao.
B. Các sa mạc khô cằn.
C. Biển và các đại dương.
D. Đỉnh núi cao băng giá.
Câu 17: Nước trong tự nhiên không ngừng vận động và chuyển đổi qua mấy trạng thái?
A. Chỉ có một trạng thái.
B. Qua ba trạng thái.
C. Qua bốn trạng thái.
D. Chỉ có hai trạng thái.
Câu 18: Ba trạng thái vật lí cơ bản của nước trong vòng tuần hoàn là gì?
A. Nước nóng, ấm và nguội.
B. Nước ngọt, lợ và mặn.
C. Nước sông, hồ và biển.
D. Thể lỏng, hơi và rắn.
Câu 19: Nguồn nước nào con người dễ khai thác và sử dụng trực tiếp nhất?
A. Nước sông và hồ suối.
B. Băng tuyết Nam Cực.
C. Nước mặn đại dương.
D. Hơi nước trên mây cao.
Câu 20: Tình trạng nguồn nước ngọt trên Trái Đất hiện nay đang đối mặt với nguy cơ gì?
A. Ngày càng tăng thêm.
B. Không bao giờ cạn kiệt.
C. Suy giảm và ô nhiễm.
D. Biến thành nước khoáng.
Câu 21: Vòng tuần hoàn lớn của nước có vai trò quan trọng nhất là gì?
A. Làm nước biển mặn hơn.
B. Tái tạo nguồn nước ngọt.
C. Làm Trái Đất lạnh đi.
D. Ngăn chặn gió bão biển.
Câu 22: Việc xả rác thải sinh hoạt xuống sông ngòi sẽ dẫn đến hậu quả trực tiếp nào?
A. Mưa đá xuất hiện nhiều.
B. Băng tan nhanh ở cực.
C. Gió bão thổi mạnh hơn.
D. Ô nhiễm nguồn nước ngọt.
Câu 23: Hành vi nào sau đây thể hiện việc sử dụng tiết kiệm nước sạch ở gia đình?
A. Xả nước tràn bể chứa.
B. Bật vòi nước khi đi vắng.
C. Tắt vòi khi đánh răng.
D. Rửa xe bằng vòi xịt lớn.
Câu 24: Hiện tượng băng tuyết ở hai cực tan nhanh là hậu quả của vấn đề nào?
A. Trái Đất đang nóng lên.
B. Nước biển quá mặn mòi.
C. Sóng thần xảy ra nhiều.
D. Động đất dưới đáy biển.
Câu 25: Nhận định nào sau đây là SAI về tài nguyên nước ngọt trên Trái Đất?
A. Chiếm tỉ lệ rất nhỏ bé.
B. Phân bố không đồng đều.
C. Đang bị ô nhiễm nặng nề.
D. Là nguồn vô tận xài thoải.
Câu 26: Tại sao nước biển lại không bao giờ bị cạn kiệt dù bốc hơi liên tục?
A. Do có mưa tuyết rơi.
B. Do tuần hoàn trả nước.
C. Do con người bơm vào.
D. Do sông ngầm phun trào.
Câu 27: Rừng đầu nguồn có vai trò gì đối với vòng tuần hoàn nước trên đất liền?
A. Giữ nước, hạn chế lũ.
B. Làm cho mưa ít hơn.
C. Đẩy nhanh nước ra biển.
D. Làm cạn kiệt nước ngầm.
Câu 28: Hoạt động kinh tế nào sử dụng nhiều nước ngọt nhất trên thế giới?
A. Du lịch và nghỉ dưỡng.
B. Khai thác mỏ quặng sâu.
C. Sản xuất nông nghiệp.
D. Đánh bắt cá ngoài biển.
Câu 29: Để bảo vệ nguồn nước sạch, giải pháp cấp bách hàng đầu là gì?
A. Ngăn cấm việc bốc hơi.
B. Đổ bê tông kín đáy sông.
C. Đắp đê bao quanh biển.
D. Xử lí nước thải sinh hoạt.
Câu 30: Học sinh có thể làm gì để góp phần bảo vệ nguồn nước tại địa phương?
A. Chặn dòng chảy của suối.
B. Không vứt rác xuống sông.
C. Đổ dầu mỡ vào cống thoát.
D. Khuyên dùng nhiều hóa chất.
