Bài tập trắc nghiệm Địa lí 6 Kết nối tri thức Bài 28 làm sáng tỏ tác động hai chiều khăng khít giữa môi trường địa lí tự nhiên và các hoạt động kinh tế, sinh hoạt của xã hội loài người. Đơn vị bài học thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này giữ vị trí cốt lõi trong Chương 7: Con người và thiên nhiên, hình thành thế giới quan sinh thái đúng đắn cho học sinh. Nghiên cứu sâu sắc Bài 28: Mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên, người học hiểu rõ thiên nhiên cung cấp không gian sinh sống, tài nguyên đất, nước, khoáng sản cho sản xuất nông công nghiệp, đồng thời thấy được những hệ lụy ô nhiễm môi trường do chất thải sinh hoạt và khí thải công nghiệp gây ra. Dựa vào kho câu hỏi trắc nghiệm Địa lí 6, các em phân tích các giải pháp xanh như trồng rừng phục hồi đất thoái hóa.
Cổng thông tin thi trực tuyến dethitracnghiem đồng hành cùng sĩ tử cả nước trong năm học 2026–2027 với nguồn tài liệu chất lượng cao và chuẩn hóa. Khu vực ôn tập sinh thái cho học sinh lớp 6 mang đến không gian tự học tiện lợi giúp ôn thi dễ dàng, củng cố tri thức về cách thích ứng của người dân miền Tây Nam Bộ với mùa nước nổi sông Cửu Long. Ngân hàng câu hỏi được cập nhật thường xuyên, liên kết chặt chẽ với các vấn đề thời sự môi trường bám sát định hướng đánh giá năng lực của chương trình mới. Nền tảng áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, cung cấp đáp án chi tiết và giải thích cặn kẽ từng tác động nhân sinh. Việc kiên trì ôn tập Bài tập trắc nghiệm Địa lí 6 Kết nối tri thức Bài 28 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ bảo đảm cho học sinh kết quả thi cử xuất sắc.
Câu 1: Thiên nhiên cung cấp cho con người những yếu tố sống còn nào?
A. Vàng bạc và kim cương quý.
B. Không khí, nước, ánh sáng.
C. Xe máy và các đồ điện tử.
D. Quần áo và giày dép đẹp.
Câu 2: Dạng địa hình đồng bằng bằng phẳng mang lại thuận lợi lớn nhất gì cho đời sống?
A. Dễ đi lại và dựng nhà cửa.
B. Làm đường hầm xuyên núi đá.
C. Trượt tuyết thể thao mùa đông.
D. Xây hồ chứa thủy điện lớn.
Câu 3: Hoạt động chợ nổi trên sông Cửu Long thể hiện sự thích ứng của con người với:
A. Địa hình đồi núi dốc đứng.
B. Khí hậu băng giá quanh năm.
C. Sa mạc khô hạn thiếu nước.
D. Mạng lưới sông ngòi chằng chịt.
Câu 4: Ngành kinh tế nào chịu tác động trực tiếp và mạnh mẽ nhất từ thiên nhiên?
A. Ngành cơ khí chế tạo máy.
B. Ngành sản xuất đồ điện tử.
C. Sản xuất nông nghiệp lúa.
D. Ngành may mặc thời trang.
Câu 5: Tài nguyên khoáng sản thiên nhiên cung cấp nguồn lực gì cho công nghiệp?
A. Nhiên liệu và nguyên liệu.
B. Khí thở oxy cho nhà máy.
C. Nước ngọt để tưới ruộng đồng.
D. Giống cây trồng mới lạ mắt.
Câu 6: Địa hình đồi núi dốc đứng gây khó khăn lớn nhất cho hoạt động nào?
A. Khai thác gỗ rừng già.
B. Xây dựng giao thông vận tải.
C. Làm thủy điện trên cao.
D. Trồng cây dược liệu quý.
Câu 7: Khí hậu ôn hòa, cảnh quan thiên nhiên đẹp tạo điều kiện thuận lợi nhất để:
A. Phát triển ngành du lịch.
B. Đào hầm mỏ khai thác than.
C. Lắp ráp xe ô tô tải lớn.
D. Sản xuất phân bón hóa học.
Câu 8: Tác động tiêu cực lớn nhất của con người đối với tài nguyên đất là gì?
A. Trồng thêm nhiều cây bóng mát.
B. Bón phân chuồng đã ủ mục.
C. Đào kênh mương dẫn nước tưới.
D. Lạm dụng thuốc trừ sâu hại.
Câu 9: Hoạt động xả khói bụi từ các nhà máy công nghiệp dẫn đến hậu quả gì?
A. Nước sông dâng cao ngập lụt.
B. Đất đai màu mỡ thêm nhiều.
C. Ô nhiễm bầu không khí thở.
D. Mưa tuyết rơi giữa mùa hè.
Câu 10: Nguồn nước sông hồ bị ô nhiễm nặng nề chủ yếu do nguyên nhân nào?
A. Nước mưa rơi quá nhiều lần.
B. Nước thải sinh hoạt và công nghiệp.
C. Do cá tôm bơi lội dưới nước.
D. Do lá cây rụng xuống đáy hồ.
Câu 11: Nước Thụy Điển có quy định tiến bộ nào khi khai thác một cây gỗ rừng?
A. Phải trồng bù lại ba cây mới.
B. Phải nộp phạt tiền thật nặng.
C. Không được phép chặt cây khác.
D. Phải tưới nước cho rừng xung quanh.
Câu 12: Việc con người khai thác than đá và dầu mỏ quá mức sẽ dẫn tới nguy cơ:
A. Khí hậu mát mẻ trong lành hơn.
B. Động đất sóng thần biến mất.
C. Cạn kiệt tài nguyên khoáng sản.
D. Trái Đất ngày càng to lớn thêm.
Câu 13: Hành động tích cực nào của con người giúp bảo vệ và phục hồi thiên nhiên?
A. Bắn giết chim hoang dã.
B. Trồng cây phủ xanh đồi trọc.
C. Chôn lấp rác bừa bãi ra vườn.
D. Đốt rơm rạ khói mù mịt đường.
Câu 14: Hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm ruộng đồng ở miền Trung là do:
A. Mưa rào trút nước xối xả.
B. Động đất làm sụt lún bờ biển.
C. Thủy triều rút cạn đáy sông.
D. Chặt phá rừng phòng hộ ven biển.
Câu 15: Con người sống ở vùng đới lạnh A-la-xca thích nghi bằng cách nào?
A. Mặc áo lông dày, đi xe trượt.
B. Mặc áo mỏng, ngủ ngoài trời.
C. Trồng lúa nước quanh năm suốt.
D. Tắm sông làm mát cơ thể trưa.
Câu 16: Biến đổi khí hậu do con người gây ra khiến các hiện tượng thời tiết trở nên:
A. Rất êm đềm và dễ chịu.
B. Cực đoan và khó lường trước.
C. Hoàn toàn biến mất vĩnh viễn.
D. Lặp lại theo đúng chu kì cũ.
Câu 17: Rác thải nhựa trôi nổi trên đại dương đe dọa trực tiếp sự sống của loài nào?
A. Các loài chim trên rừng già.
B. Thú nuôi trong chuồng gia đình.
C. Sinh vật sống dưới biển sâu.
D. Động vật sống ở hang núi cao.
Câu 18: Để hạn chế ô nhiễm không khí tại các thành phố lớn, biện pháp tốt là gì?
A. Đốt thêm nhiều than tổ ong.
B. Chặt bớt cây xanh ven đường.
C. Mua thêm nhiều xe máy cũ.
D. Dùng xe buýt điện, xe đạp.
Câu 19: Việc đắp đê ngăn lũ ở đồng bằng sông Hồng thể hiện điều gì của con người?
A. Chinh phục và thích ứng thiên nhiên.
B. Phá hủy cảnh quan môi trường.
C. Chống đối quy luật của vũ trụ.
D. Làm cho đất đai khô cằn đi.
Câu 20: Tác động của con người đối với thiên nhiên mang tính chất gì?
A. Chỉ toàn tác động tiêu cực.
B. Vừa tích cực vừa tiêu cực.
C. Hoàn toàn không có tác động.
D. Chỉ toàn tác động tốt đẹp.
Câu 21: Hiện tượng hiệu ứng nhà kính tăng nhanh chủ yếu là do hoạt động nào?
A. Trồng nhiều rừng ngập mặn.
B. Sử dụng năng lượng mặt trời.
C. Đốt nhiên liệu hóa thạch nhiều.
D. Xây dựng hồ chứa nước ngọt.
Câu 22: Việc săn bắt thú quý hiếm làm thức ăn và thuốc bổ dẫn đến nguy cơ:
A. Tăng nhanh số lượng thú non.
B. Cân bằng lại chuỗi thức ăn.
C. Làm sạch môi trường rừng già.
D. Tuyệt chủng các loài động vật.
Câu 23: Ý thức tôn trọng thiên nhiên cần được hình thành từ khi nào?
A. Ngay từ khi còn là học sinh.
B. Khi đã trở thành người già.
C. Khi thiên tai xảy ra trước mắt.
D. Không cần thiết phải hình thành.
Câu 24: Một ví dụ về việc cải tạo đất phèn, đất mặn thành công ở nước ta là gì?
A. Đổ bê tông làm bãi đỗ xe.
B. Dẫn nước ngọt thau chua rửa mặn.
C. Rải hóa chất diệt cỏ bừa bãi.
D. Bỏ hoang đất không trồng cấy.
Câu 25: Khi đi cắm trại trong rừng, hành động nào là ĐÚNG ĐẮN nhất đối với thiên nhiên?
A. Bẻ cành cây làm gậy chống.
B. Khắc tên kỉ niệm lên vỏ cây.
C. Dọn sạch rác mang về xử lí.
D. Đốt lửa trại sát gốc cây khô.
Câu 26: Xâm nhập mặn sâu vào đất liền ở đồng bằng sông Cửu Long xảy ra vào mùa nào?
A. Vào giữa mùa mưa bão lớn.
B. Suốt mùa lũ tràn ngập đồng.
C. Khi nước sông dâng cuồn cuộn.
D. Vào mùa khô hạn hằng năm.
Câu 27: Con người có thể làm gì để giảm bớt rác thải sinh hoạt hằng ngày?
A. Mua thật nhiều đồ dùng một lần.
B. Phân loại rác, tái sử dụng đồ.
C. Vứt hết tất cả ra kênh rạch.
D. Đem rác chôn bừa bãi sau nhà.
Câu 28: Nhận định nào sau đây phản ánh ĐÚNG mối quan hệ con người – thiên nhiên?
A. Gắn bó khăng khít không thể tách.
B. Con người hoàn toàn thống trị đất.
C. Thiên nhiên không ảnh hưởng gì ta.
D. Con người sống độc lập ngoài trời.
Câu 29: Sử dụng túi vải thay cho túi ni-lông khi đi chợ có tác dụng gì?
A. Làm túi xách nhanh bị rách.
B. Giảm thiểu rác thải nhựa khó phân huỷ.
C. Làm tăng chi phí tiền đi chợ.
D. Gây ô nhiễm môi trường đất.
Câu 30: Trách nhiệm cao nhất của con người đối với thế hệ tương lai là gì?
A. Tiêu xài hết mọi tài nguyên.
B. Xây thật nhiều nhà máy xả khói.
C. Để lại núi rác thải nhựa to.
D. Giữ gìn Trái Đất xanh tươi đẹp.
