Bài tập trắc nghiệm Địa lí 6 Kết nối tri thức Bài 9 trang bị kĩ năng sinh tồn cần thiết giúp con người không bị mất phương hướng khi di chuyển trong không gian tự nhiên rộng lớn. Bài học khép lại toàn diện các nội dung của Chương 2: Trái Đất – Hành tinh của hệ Mặt Trời trong bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Khi tiếp cận Bài 9: Xác định phương hướng ngoài thực tế, các em học sinh sẽ làm chủ cấu tạo kim nam châm của la bàn và cách xoay vòng chia độ để tìm hướng bắc, đồng thời nắm vững phương pháp xác định hướng dựa vào hướng Mặt Trời mọc, lặn và vị trí chòm sao Bắc Cực. Sử dụng ngân hàng trắc nghiệm Địa lí 6, người học rèn luyện phản xạ ứng biến nhanh chóng khi đi dã ngoại, thám hiểm rừng núi hay đi biển.
Trang thông tin dethitracnghiem cung cấp giải pháp kiểm tra kiến thức trực tuyến tối ưu đón đầu năm học 2026–2027 với nhiều nội dung phân hóa sâu sắc. Góc học tập chuyên biệt dành cho lớp 6 giúp ôn thi dễ dàng, củng cố tri thức về cách dùng bóng cọc tiêu giữa trưa nắng và hướng bay của đàn chim di cư để phán đoán phương hướng. Kho dữ liệu kiểm tra được cập nhật thường xuyên nhằm bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nền tảng áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, trả bảng điểm chi tiết kèm hướng dẫn phân tích phương án giúp nhận diện lỗ hổng kiến thức kịp thời. Luyện tập đều đặn Bài tập trắc nghiệm Địa lí 6 Kết nối tri thức Bài 9 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo tiền đề kĩ năng thực hành vững chãi cho học sinh.
Câu 1: Việc xác định phương hướng ngoài thực tế có ý nghĩa sống còn khi nào?
A. Khi bị lạc trong rừng sâu.
B. Khi ngồi học trong lớp.
C. Khi đọc sách ở thư viện.
D. Khi xem ti-vi tại nhà.
Câu 2: Bốn hướng chính trong định hướng không gian gồm có những hướng nào?
A. Đông Bắc, Tây Nam, Nam, Bắc.
B. Đông, Tây, Tây Bắc, Đông Nam.
C. Đông Bắc, Đông Nam, Tây Bắc, Tây.
D. Đông, Tây, Nam và Bắc.
Câu 3: Dụng cụ truyền thống thông dụng nhất để xác định phương hướng là gì?
A. Thước cuộn dây đo.
B. Chiếc la bàn cầm tay.
C. Chiếc đồng hồ cát.
D. Nhiệt kế đo độ ẩm.
Câu 4: Bộ phận quan trọng nhất đóng vai trò chỉ hướng của la bàn là gì?
A. Mặt kính trong suốt.
B. Vỏ nhựa bọc ngoài.
C. Kim nam châm từ tính.
D. Dây đeo tay tiện lợi.
Câu 5: Đầu kim la bàn chỉ về hướng Bắc thường được đánh dấu bằng đặc điểm gì?
A. Sơn màu đỏ nổi bật.
B. Sơn màu xanh lục nhạt.
C. Bỏ trống không sơn gì.
D. Đính hạt cườm nhỏ lấp lánh.
Câu 6: Khi sử dụng la bàn, điều cấm kị cần phải tránh là gì?
A. Đặt la bàn trên mặt phẳng.
B. Giữ la bàn thật thăng bằng.
C. Đứng yên đợi kim ngừng quay.
D. Để gần các vật bằng kim loại.
Câu 7: Vòng chia độ trên mặt la bàn thường có thang đo tối đa là bao nhiêu?
A. Đạt mức 180 độ.
B. Đạt mức 360 độ.
C. Đạt mức 90 độ tròn.
D. Đạt mức 100 độ chẵn.
Câu 8: Trên vòng chia độ của la bàn, hướng Đông tương ứng với số độ nào?
A. Tương ứng mức 0 độ.
B. Tương ứng mức 180 độ.
C. Tương ứng mức 90 độ.
D. Tương ứng mức 270 độ.
Câu 9: Trên la bàn, hướng Nam tương ứng với góc bao nhiêu độ?
A. Đúng mức 180 độ.
B. Đúng mức 90 độ tròn.
C. Đúng mức 270 độ lẻ.
D. Đúng mức 360 độ chẵn.
Câu 10: Chữ cái quốc tế “N” in trên la bàn dùng để chỉ hướng nào?
A. Hướng Nam địa lí.
B. Hướng Đông mặt trời.
C. Hướng Tây ban chiều.
D. Hướng Bắc địa cực.
Câu 11: Chữ cái viết tắt “W” trên la bàn dùng để kí hiệu cho hướng nào?
A. Hướng Tây địa lí.
B. Hướng Đông mặt trời.
C. Hướng Nam gió mát.
D. Hướng Bắc lạnh giá.
Câu 12: Buổi sáng sớm ngoài thực tế, Mặt Trời mọc ở hướng nào?
A. Hướng chính Bắc.
B. Hướng chính Đông.
C. Hướng chính Tây.
D. Hướng chính Nam.
Câu 13: Buổi chiều tà trước khi lặn, Mặt Trời ở về hướng nào?
A. Hướng Đông Bắc.
B. Hướng chính Đông.
C. Hướng chính Tây.
D. Hướng Đông Nam.
Câu 14: Khi đứng dang hai tay, tay phải chỉ hướng Mặt Trời mọc, thì trước mặt là hướng nào?
A. Hướng chính Nam.
B. Hướng chính Đông.
C. Hướng chính Tây.
D. Hướng chính Bắc.
Câu 15: Khi đứng dang hai tay về hướng Đông và Tây, phía sau lưng em sẽ là hướng nào?
A. Hướng chính Nam.
B. Hướng chính Bắc.
C. Hướng Đông Bắc.
D. Hướng Tây Nam.
Câu 16: Ban đêm ở bán cầu Bắc, ngôi sao nào dùng để xác định hướng Bắc chuẩn xác nhất?
A. Ngôi Sao Mai sớm.
B. Ngôi Sao Bắc Cực.
C. Ngôi Sao Hôm chiều.
D. Chòm sao Kim tinh.
Câu 17: Để tìm được Sao Bắc Cực trên bầu trời đêm, người ta dựa vào chòm sao nào?
A. Chòm sao Bò Cạp.
B. Chòm sao Sư Tử.
C. Chòm sao Đại Hùng.
D. Chòm sao Bạch Dương.
Câu 18: Tập tính di cư mùa đông của loài chim ở bán cầu Bắc là bay về hướng nào?
A. Bay về hướng Bắc.
B. Bay về hướng Đông.
C. Bay về hướng Tây.
D. Bay về hướng Nam.
Câu 19: Vào mùa hè, các đàn chim di cư thường bay ngược về hướng nào để sinh sản?
A. Bay về hướng Bắc.
B. Bay về hướng Nam.
C. Bay về hướng Đông.
D. Bay về hướng Tây.
Câu 20: Hoa hướng dương khi nở thường có xu hướng quay mặt về hướng nào?
A. Quay về hướng Bắc.
B. Hướng Mặt Trời mọc.
C. Quay về hướng Nam.
D. Quay về phía đầm lầy.
Câu 21: Rêu và địa y mọc trên thân cây cổ thụ ở rừng rậm thường mọc dày hơn ở phía nào?
A. Phía đón nắng gắt.
B. Phía hướng chính Đông.
C. Phía hướng chính Nam.
D. Phía hướng chính Bắc.
Câu 22: Thiết bị hiện đại nào ngày nay tích hợp sẵn la bàn số để định hướng?
A. Đồng hồ đeo tay cơ.
B. Máy nhắn tin cổ.
C. Điện thoại thông minh.
D. Máy nghe radio cũ.
Câu 23: Nhận định nào sau đây là ĐÚNG về Mặt Trời khi định hướng?
A. Mọc Đông lặn Tây.
B. Mọc Bắc lặn Nam.
C. Mọc Tây lặn Đông.
D. Đứng yên giữa trời.
Câu 24: Khi đi trong rừng rậm âm u không có ánh nắng, dụng cụ cứu sinh tốt nhất là:
A. Kính lúp phóng to.
B. Chiếc gương soi mặt.
C. Ống nhòm tầm xa.
D. La bàn cầm tay nhỏ.
Câu 25: Hướng Tây Nam trên vòng la bàn tương ứng với số độ nào sau đây?
A. Đạt mức 45 độ.
B. Đạt mức 225 độ.
C. Đạt mức 135 độ.
D. Đạt mức 315 độ.
Câu 26: Tại sao phương pháp tìm hướng bằng bóng cọc gậy lại có độ chính xác tương đối?
A. Do cọc gậy bị gãy.
B. Do đất bị nghiêng lún.
C. Do Mặt Trời đổi góc.
D. Do gió thổi làm lệch.
Câu 27: Điểm cốt lõi khi đặt la bàn để đo phương hướng là gì?
A. Phải thật thăng bằng.
B. Đặt dốc nghiêng đứng.
C. Đặt trên mặt nước chảy.
D. Vừa đi vừa lắc mạnh.
Câu 28: Ngôi sao Bắc Cực nằm gần như thẳng trục với bộ phận nào của Trái Đất?
A. Đường Xích đạo tròn.
B. Cực Bắc Trái Đất.
C. Cực Nam Trái Đất.
D. Chí tuyến Nam ấm.
Câu 29: Nếu trước mặt em là hướng Tây, thì bên tay trái của em sẽ là hướng nào?
A. Hướng chính Bắc.
B. Hướng chính Đông.
C. Hướng Tây Bắc.
D. Hướng chính Nam.
Câu 30: Kĩ năng xác định phương hướng rèn luyện cho học sinh phẩm chất gì quan trọng?
A. Thích đi chơi một mình.
B. Tính tự cao tự đại.
C. Tính tự lập sinh tồn.
D. Không cần hỏi ai đường.
