Bài tập trắc nghiệm Hóa học 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 11

Năm thi: 2026
Môn học: Hoá
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2026
Môn học: Hoá
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Hóa học 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 11 cung cấp kiến thức nền tảng về bản chất liên kết tạo nên các hợp chất tinh thể ion vững chắc. Nội dung Bài 11 – Liên kết ion làm rõ quá trình tạo thành cation từ kim loại điển hình và anion từ phi kim điển hình qua sự chuyển dịch electron. Bài học thuộc Chương 3: Liên kết hoá học giúp người học khám phá cấu trúc mạng tinh thể sodium chloride (NaCl) với tỉ lệ phối trí không gian cân bằng lực hút tĩnh điện. Nghiên cứu tài liệu hóa học lớp 10, các em giải thích được vì sao chất ion có nhiệt độ nóng chảy cao, giòn và chỉ dẫn điện khi nóng chảy hoặc hòa tan trong nước. Những hiểu biết này gắn liền mật thiết với các ứng dụng đời sống hàng ngày.

Truy cập dethitracnghiem, học sinh sẽ được luyện tập Bài tập trắc nghiệm Hóa học 10 thiết kế cho năm học 2026 – 2027 bằng các đề mới nhất. Chuyên trang mang đến hệ thống đề thi và bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, đáp ứng nhu cầu tự học và nâng cao năng lực giải quyết vấn đề. Thuộc hệ thống câu hỏi bài tập trắc nghiệm lớp 10, nội dung bài kiểm tra bám sát chuẩn kiến thức, kiểm tra khả năng suy luận cơ chế hút tĩnh điện giữa các ion. Cơ chế chấm điểm nhanh gọn miễn phí cho kết quả chính xác tuyệt đối ngay khi học sinh nộp bài. Phần đáp án và lời giải chi tiết giúp làm rõ sự khác biệt giữa hợp chất ion và hợp chất phân tử, hỗ trợ ôn tập đạt điểm cao.

Hãy cùng Dethitracnghiem.vn thử sức với đề thi và kiểm tra ngay khả năng của mình!

Câu 1: Bản chất của liên kết ion là lực hút tĩnh điện giữa
A. các electron và hạt nhân.
B. các ion mang điện trái dấu.
C. các cặp electron dùng chung.
D. các proton trong nguyên tử.

Câu 2: Hạt nào sau đây là một cation đơn nguyên tử?
A. Anion chloride (Cl⁻).
B. Anion hydroxide (OH⁻).
C. Cation ammonium (NH₄⁺).
D. Cation sodium (Na⁺).

Câu 3: Quá trình nào sau đây biểu diễn đúng sự hình thành anion sulfide từ nguyên tử sulfur (Z = 16)?
A. S + 2e → S²⁻.
B. S → S²⁺ + 2e.
C. S → S²⁻ + 2e.
D. S + 2e → S²⁺.

Câu 4: Liên kết ion thường được hình thành giữa hai đối tượng nào sau đây?
A. Phi kim và phi kim điển hình.
B. Kim loại và kim loại chuyển tiếp.
C. Kim loại và phi kim điển hình.
D. Phi kim và khí hiếm điển hình.

Câu 5: Chất nào sau đây là một hợp chất ion điển hình?
A. Khí hydrogen (H₂).
B. Muối ăn (NaCl).
C. Nước cất (H₂O).
D. Khí methane (CH₄).

Câu 6: Hạt nào sau đây là một ion đa nguyên tử?
A. Anion sulfate (SO₄²⁻).
B. Anion chloride (Cl⁻).
C. Cation calcium (Ca²⁺).
D. Anion fluoride (F⁻).

Câu 7: Ở điều kiện thường, hầu hết các hợp chất ion tồn tại ở trạng thái nào?
A. Trạng thái lỏng.
B. Trạng thái khí.
C. Trạng thái rắn.
D. Trạng thái plasma.

[Hình ảnh: Mô hình cấu trúc mạng tinh thể sodium chloride NaCl, SGK Hóa học 10 Kết nối tri thức, trang 53]
Câu 8: Trong tinh thể sodium chloride (NaCl), mỗi ion Na⁺ được bao quanh bởi bao nhiêu ion Cl⁻ gần nhất?
A. 2 ion Cl⁻.
B. 4 ion Cl⁻.
C. 8 ion Cl⁻.
D. 6 ion Cl⁻.

Câu 9: Các hợp chất ion có khả năng dẫn điện tốt trong trường hợp nào sau đây?
A. Khi tồn tại ở trạng thái rắn khô.
B. Khi nóng chảy hoặc tan trong nước.
C. Khi chịu tác dụng của áp suất cao.
D. Khi nghiền thành dạng tinh thể mịn.

Câu 10: Các hợp chất ion thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi rất cao vì
A. phân tử có khối lượng rất lớn.
B. tạo bởi liên kết cộng hoá trị.
C. lực hút tĩnh điện giữa ion rất mạnh.
D. các phân tử liên kết hydro chặt.

Câu 11: Quá trình hình thành ion nào sau đây được biểu diễn không chính xác?
A. Al → Al³⁺ + 1e.
B. Ca → Ca²⁺ + 2e.
C. Cl + 1e → Cl⁻.
D. O + 2e → O²⁻.

Câu 12: Tinh thể các hợp chất ion có tính chất cơ học đặc trưng nào sau đây?
A. Rất dẻo và dễ dát mỏng.
B. Mềm và có tính đàn hồi.
C. Rất dễ uốn cong tự do.
D. Khá cứng và dễ vỡ vụn.

Câu 13: Cho các ion: Na⁺, Ba²⁺, NO₃⁻, SO₄²⁻. Công thức hoá học của hợp chất tạo bởi Ba²⁺ và SO₄²⁻ là
A. BaSO₃.
B. BaSO₄.
C. Ba₂(SO₄)₃.
D. Ba(SO₄)₂.

Câu 14: Khi cho sodium nóng chảy tác dụng trực tiếp với khí chlorine, hiện tượng quan sát được là tạo ra
A. dung dịch sodium chlorate.
B. chất lỏng không màu bay hơi.
C. tinh thể chất rắn màu trắng.
D. chất khí màu vàng lục độc.

Câu 15: Phân tử calcium chloride (CaCl₂) được hình thành bởi
A. một cation Ca²⁺ và hai anion Cl⁻.
B. hai cation Ca²⁺ và một anion Cl⁻.
C. một cation Ca⁺ và một anion Cl⁻.
D. một cation Ca²⁺ và một anion Cl²⁻.

Câu 16: Cho bảng số liệu sau:

Chất Trạng thái thường Nhiệt độ nóng chảy (°C)
X Rắn 801
Y Lỏng -114
Z Rắn 2 852

Những chất có khả năng cao nhất là hợp chất ion gồm
A. Chất Y và Z.
B. Chất X và Z.
C. Chất X và Y.
D. Chỉ chất Y.

Câu 17: Kim loại M (nhóm IIA) kết hợp với phi kim X (nhóm VIIA) tạo thành hợp chất ion có công thức chung là
A. MX.
B. M₂X.
C. M₂X₃.
D. MX₂.

Câu 18: Tổng số hạt mang điện trong ion ammonium (NH₄⁺) là bao nhiêu (biết Z_N = 7, Z_H = 1)?
A. 10.
B. 18.
C. 21.
D. 22.

Câu 19: Cho các chất sau: NaCl, H₂O, CaO, HCl, K₂SO₄. Số lượng hợp chất ion có trong dãy là
A. 3 chất.
B. 2 chất.
C. 4 chất.
D. 5 chất.

Câu 20: Dãy các ion nào sau đây đều có cấu hình electron của khí hiếm neon (Z = 10)?
A. Na⁺, Cl⁻, Mg²⁺.
B. K⁺, Ca²⁺, S²⁻.
C. Li⁺, F⁻, O²⁻.
D. Na⁺, Mg²⁺, F⁻.

Câu 21: Nguyên tử X (Z = 20) kết hợp với nguyên tử Y (Z = 8) tạo thành hợp chất ion. Trong quá trình đó,
A. X nhận 2e, Y nhường 2e.
B. X nhường 2e, Y nhận 2e.
C. X nhường 1e, Y nhận 1e.
D. X nhận 1e, Y nhường 1e.

Câu 22: Tổng số electron có trong một anion sulfate (SO₄²⁻) là bao nhiêu (biết Z_S = 16, Z_O = 8)?
A. 48.
B. 49.
C. 50.
D. 52.

Câu 23: Hợp chất ion XY₂ có tổng số electron là 38. Biết X thuộc chu kì 4 nhóm IIA, Y là một halogen. Công thức của hợp chất là
A. CaF₂.
B. MgCl₂.
C. CaCl₂.
D. MgF₂.

Câu 24: Một mẫu muối ăn khan không dẫn điện, nhưng khi hoà tan vào nước lại tạo thành dung dịch dẫn điện tốt vì
A. nước biến muối thành kim loại.
B. các ion tự do chuyển động trong nước.
C. các phân tử muối phân huỷ thành khí.
D. phân tử nước tạo ra electron tự do.

Câu 25: Cho 3,6 gam một kim loại M (nhóm IIA) tác dụng hết với khí chlorine thu được 14,25 gam muối chloride khan. Kim loại M là
A. Beryllium (Be).
B. Calcium (Ca).
C. Barium (Ba).
D. Magnesium (Mg).

Câu 26: Cho các phát biểu sau về hợp chất ion:
(1) Lực liên kết ion không có tính định hướng và không có tính bão hoà.
(2) Hợp chất ion tan rất tốt trong các dung môi hữu cơ không phân cực.
(3) Trong mạng tinh thể NaCl, tỉ lệ số ion Na⁺ và Cl⁻ luôn bằng 1 : 1.
(4) Hợp chất ion ở trạng thái tinh thể rắn có khả năng dẫn điện tốt.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 3.
C. 2.
D. 4.

Câu 27: Hợp chất X được tạo thành từ cation M²⁺ và anion Y⁻. Cả M²⁺ và Y⁻ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s²3p⁶. Hợp chất X là
A. MgCl₂.
B. CaCl₂.
C. CaF₂.
D. K₂S.

Câu 28: Cho m gam sodium phản ứng hoàn toàn với khí chlorine dư thu được 11,7 gam tinh thể muối sodium chloride. Giá trị của m là
A. 2,3 gam.
B. 6,9 gam.
C. 4,6 gam.
D. 9,2 gam.

Câu 29: Anion X²⁻ có tổng số hạt cơ bản là 28, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 8. Cấu hình electron của nguyên tử X là
A. 1s²2s²2p⁴.
B. 1s²2s²2p⁶.
C. 1s²2s²2p².
D. 1s²2s²2p⁵.

Câu 30: Một hợp chất ion M₂X₃ có tổng số hạt proton là 76. Số hạt proton của nguyên tử M nhiều hơn của nguyên tử X là 18 hạt. Hai nguyên tố M và X lần lượt là
A. Cr và O.
B. Fe và S.
C. Al và O.
D. Fe và O.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận