Bài tập trắc nghiệm Hóa học 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 19 mở ra cánh cửa tìm hiểu về động học hóa học, khám phá quy luật thời gian diễn ra của các chuyển hóa chất. Khám phá Bài 19 – Tốc độ phản ứng, học sinh nắm bắt định nghĩa tốc độ phản ứng hóa học và cách xác định tốc độ trung bình theo biến thiên nồng độ chất phản ứng. Bài học thuộc Chương 6: Tốc độ phản ứng phân tích sâu sắc các yếu tố ảnh hưởng gồm nồng độ, áp suất, nhiệt độ, diện tích tiếp xúc bề mặt và chất xúc tác. Trong chương trình hóa học lớp 10, các em làm quen với định luật tác dụng khối lượng, hằng số tốc độ phản ứng và hệ số nhiệt độ Van’t Hoff. Đây là nền tảng tri thức quan trọng để giải thích các biện pháp tăng hoặc giảm tốc độ phản ứng trong đời sống.
Học sinh có thể truy cập dethitracnghiem để luyện tập chuyên sâu với Bài tập trắc nghiệm Hóa học 10 cho năm học 2026–2027 với ngân hàng đề mới nhất. Trang web cung cấp đầy đủ đề thi và bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, rèn luyện kỹ năng phân tích đồ thị động học và tính toán theo hệ số Van’t Hoff. Nằm trong nhóm tài liệu trắc nghiệm lớp 10, câu hỏi được xây dựng từ thực tiễn sản xuất nhằm kiểm tra năng lực giải quyết vấn đề của học sinh. Quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí tạo sự thuận tiện tối đa, gửi phản hồi kết quả tức thì. Đội ngũ giáo viên bổ sung đáp án và lời giải chi tiết giúp người học nhận ra phương pháp giải nhanh bài toán thay đổi nhiệt độ để biến đổi tốc độ phản ứng.
Hãy cùng Dethitracnghiem.vn thử sức với đề thi và kiểm tra ngay khả năng của mình!
Câu 1: Tốc độ phản ứng hoá học là đại lượng đặc trưng cho
A. sự biến thiên nồng độ trong một đơn vị thời gian.
B. sự biến đổi thể tích dung dịch trong một giây.
C. thời gian phản ứng đạt trạng thái kết thúc hoàn toàn.
D. khối lượng kết tủa cực đại tạo thành sau phản ứng.
Câu 2: Đơn vị nào sau đây thường dùng để biểu thị tốc độ phản ứng hoá học?
A. mol.L.
B. L/(mol.s).
C. g/s.
D. mol/(L.s).
Câu 3: Phản ứng nào sau đây có tốc độ xảy ra nhanh nhất ở nhiệt độ thường?
A. Sự gỉ sét của thanh sắt ngoài trời ẩm.
B. Phản ứng cháy của thuốc nổ pháo hoa.
C. Sự lên men tinh bột tạo thành cồn.
D. Sự phân huỷ vỏ sò ở đáy biển sâu.
Câu 4: Biểu thức tốc độ trung bình của phản ứng $aA + bB \rightarrow cC + dD$ theo biến thiên nồng độ của chất A trong khoảng thời gian $\Delta t$ là
A. $v_{tb} = \frac{1}{a} \frac{\Delta C_A}{\Delta t}$.
B. $v_{tb} = a \frac{\Delta C_A}{\Delta t}$.
C. $v_{tb} = -a \frac{\Delta C_A}{\Delta t}$.
D. $v_{tb} = -\frac{1}{a} \frac{\Delta C_A}{\Delta t}$.
Câu 5: Khi tăng nồng độ chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng lên là do
A. số lượng va chạm hiệu quả giữa các hạt tăng lên.
B. làm giảm năng lượng hoạt hoá của hệ phản ứng.
C. khối lượng phân tử các chất tham gia tăng lên.
D. làm cho trật tự liên kết hoá học giảm bớt đi.
Câu 6: Trong thí nghiệm biến đổi nồng độ của dung dịch $Na_2S_2O_3$ với $H_2SO_4$, dấu hiệu để xác định tốc độ phản ứng là
A. thời gian bọt khí ngừng thoát ra.
B. độ tăng khối lượng của bình tam giác.
C. sự đổi màu quỳ tím thành đỏ đậm.
D. thời gian xuất hiện kết tủa làm mờ chữ X.
Câu 7: Đối với phản ứng có chất khí tham gia, khi tăng áp suất của hệ thì
A. nồng độ chất khí giảm, tốc độ phản ứng giảm.
B. nồng độ chất khí tăng, tốc độ phản ứng tăng.
C. năng lượng hoạt hoá giảm, tốc độ phản ứng tăng.
D. tốc độ phản ứng hoàn toàn không bị ảnh hưởng.
Câu 8: Đại lượng hằng số tốc độ phản ứng ($k$) không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A. Bản chất của các chất phản ứng.
B. Nhiệt độ của môi trường phản ứng.
C. Sự có mặt của chất xúc tác thích hợp.
D. Nồng độ ban đầu của chất phản ứng.
Câu 9: Cho phản ứng đơn giản: $2NO(g) + O_2(g) \rightarrow 2NO_2(g)$. Định luật tác dụng khối lượng của phản ứng này có dạng là
A. $v = k \cdot C_{NO}^2 \cdot C_{O_2}$.
B. $v = k \cdot C_{NO} \cdot C_{O_2}$.
C. $v = k \cdot C_{NO}^2 \cdot C_{O_2}^2$.
D. $v = k \cdot C_{NO} \cdot C_{O_2}^2$.
Câu 10: Theo quy tắc Van ‘t Hoff, khi nhiệt độ tăng thêm $10\ ^\circ C$ thì tốc độ phản ứng thường tăng khoảng
A. 10 đến 20 lần.
B. 5 đến 8 lần.
C. 1,2 đến 1,5 lần.
D. 2 đến 4 lần.
Câu 11: Cho phản ứng: $H_2O_2 \rightarrow H_2O + \frac{1}{2}O_2$. Ban đầu nồng độ $H_2O_2$ là 1,00 M, sau 3 giờ nồng độ còn lại là 0,70 M. Tốc độ trung bình của phản ứng trong 3 giờ đầu là
A. 0,30 mol/(L.h).
B. 0,10 mol/(L.h).
C. 0,20 mol/(L.h).
D. 0,05 mol/(L.h).
Câu 12: Đập nhỏ đá vôi trước khi cho vào lò nung là biện pháp làm tăng tốc độ phản ứng nhờ
A. tăng nồng độ chất phản ứng.
B. tăng nhiệt độ của buồng nung.
C. giảm năng lượng hoạt hoá của đá.
D. tăng diện tích bề mặt tiếp xúc.
Câu 13: Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng hoá học nhưng
A. không bị tiêu hao hay biến đổi sau phản ứng.
B. bị chuyển hoá hoàn toàn thành chất sản phẩm.
C. làm thay đổi biến thiên enthalpy của phản ứng.
D. làm giảm lượng nhiệt toả ra của toàn bộ hệ.
Câu 14: Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng chủ yếu nhờ vào cơ chế
A. làm tăng nhiệt độ của hỗn hợp phản ứng.
B. làm tăng nồng độ của các chất tham gia.
C. làm tăng áp suất bên trong bình phản ứng.
D. làm giảm năng lượng hoạt hoá của phản ứng.
Câu 15: Biện pháp nào sau đây không dùng để tăng tốc độ phản ứng cháy than trong bếp lò?
A. Thổi thêm không khí vào bếp lò than.
B. Đậy thật kín nắp cửa lò thông gió.
C. Dùng quạt nan thổi gió liên tục vào lò.
D. Đập than thành kích cỡ vừa phải để đốt.
Câu 16: Thực phẩm được bảo quản trong tủ lạnh lâu bị ôi thiu hơn so với để ngoài không khí là do
A. nồng độ oxygen trong tủ lạnh bị triệt tiêu.
B. áp suất trong tủ lạnh thấp hơn khí quyển.
C. vi khuẩn bị tiêu diệt hoàn toàn trong tủ.
D. nhiệt độ thấp làm giảm tốc độ phân huỷ.
Câu 17: Cho phản ứng đơn giản: $A + B \rightarrow C$. Nếu tăng nồng độ của chất A lên 2 lần và giữ nguyên nồng độ B thì tốc độ phản ứng sẽ
A. tăng lên 2 lần.
B. tăng lên 4 lần.
C. không hề thay đổi.
D. giảm đi 2 lần.
Câu 18: Cho một phản ứng hoá học có hệ số nhiệt độ Van ‘t Hoff $\gamma = 2$. Khi tăng nhiệt độ từ $20\ ^\circ C$ lên $50\ ^\circ C$ thì tốc độ phản ứng tăng lên
A. 4 lần.
B. 6 lần.
C. 8 lần.
D. 16 lần.
Câu 19: Cho phản ứng: $Zn(s) + 2HCl(aq) \rightarrow ZnCl_2(aq) + H_2(g)$. Tác động nào sau đây làm giảm tốc độ thoát khí hydrogen?
A. Thay dung dịch HCl 1 M bằng HCl 2 M.
B. Pha loãng dung dịch HCl bằng nước cất.
C. Đun nóng nhẹ dung dịch chứa ống nghiệm.
D. Thay kẽm viên bằng kẽm bột cùng khối lượng.
Câu 20: Dưa muối chua nhanh chín hơn vào mùa hè so với mùa đông là minh chứng rõ nét cho ảnh hưởng của
A. nồng độ muối ăn.
B. diện tích tiếp xúc.
C. áp suất khí quyển.
D. nhiệt độ môi trường.
Câu 21: Cho phản ứng đơn giản: $2A + B \rightarrow C$. Nếu tăng nồng độ của chất A lên 3 lần và nồng độ của B lên 2 lần thì tốc độ phản ứng tăng lên
A. 18 lần.
B. 12 lần.
C. 6 lần.
D. 36 lần.
Câu 22: Enzyeme amylase có trong nước bọt giúp tinh bột bị thuỷ phân nhanh chóng thành đường là vai trò của
A. chất biến tính protein.
B. chất cung cấp nhiệt lượng.
C. chất tạo môi trường kiềm.
D. chất xúc tác sinh học.
Câu 23: Cho phản ứng: $A + 2B \rightarrow C$. Ở $30\ ^\circ C$ tốc độ là 0,02 mol/(L.s). Biết hệ số nhiệt độ $\gamma = 3$. Tốc độ phản ứng ở $50\ ^\circ C$ là
A. 0,06 mol/(L.s).
B. 0,18 mol/(L.s).
C. 0,54 mol/(L.s).
D. 0,12 mol/(L.s).
Câu 24: Bình chữa cháy bột $CO_2$ khi phun vào đám cháy giúp dập tắt lửa nhanh nhờ cơ chế
A. làm giảm nhiệt độ đám cháy xuống cực thấp.
B. xúc tác phân huỷ các chất dễ gây bắt lửa.
C. tăng diện tích tiếp xúc của than với gió.
D. ngăn cách vật cháy tiếp xúc với oxygen.
Câu 25: Cho phản ứng phân huỷ $H_2O_2$ có mặt xúc tác $MnO_2$. Sau phản ứng, chất rắn $MnO_2$
A. không thay đổi về khối lượng và bản chất.
B. bị hoà tan hoàn toàn tạo dung dịch tím.
C. biến thành manganese kim loại sáng bóng.
D. bị tiêu hao một nửa so với lượng ban đầu.
Câu 26: Để hoà tan một mẫu đá vôi nhanh nhất, ta nên dùng cách nào sau đây?
A. Dùng viên đá to và dung dịch HCl 0,5 M nguội.
B. Dùng viên đá to và dung dịch HCl 2 M đun nóng.
C. Dùng bột đá mịn và dung dịch HCl 0,5 M nguội.
D. Dùng bột đá mịn và dung dịch HCl 2 M đun nóng.
Câu 27: Cho phản ứng: $2SO_2(g) + O_2(g) \rightleftharpoons 2SO_3(g)$. Nếu tăng áp suất của hệ phản ứng lên 2 lần thì tốc độ phản ứng thuận tăng lên
A. 4 lần.
B. 8 lần.
C. 2 lần.
D. 16 lần.
Câu 28: Bảng dữ liệu tốc độ phản ứng:
| Thí nghiệm | $[A]$ (M) | $[B]$ (M) | Tốc độ $v$ (mol/(L.s)) |
|---|---|---|---|
| 1 | 0,1 | 0,1 | $2,0.10^{-3}$ |
| 2 | 0,2 | 0,1 | $4,0.10^{-3}$ |
| 3 | 0,1 | 0,2 | $8,0.10^{-3}$ |
Biểu thức định luật tác dụng khối lượng của phản ứng là
A. $v = k \cdot [A] \cdot [B]$.
B. $v = k \cdot [A]^2 \cdot [B]$.
C. $v = k \cdot [A] \cdot [B]^2$.
D. $v = k \cdot [A]^2 \cdot [B]^2$.
Câu 29: Ở $40\ ^\circ C$ một phản ứng hoá học kết thúc sau 36 phút. Biết hệ số nhiệt độ $\gamma = 3$. Ở $60\ ^\circ C$, phản ứng đó sẽ hoàn thành sau thời gian là
A. 12 phút.
B. 9 phút.
C. 6 phút.
D. 4 phút.
Câu 30: Trong sản xuất gang thép, việc sục không khí nóng giàu oxygen vào lò cao nhằm mục đích chính là
A. làm tăng tốc độ phản ứng đốt than toả nhiệt.
B. làm giảm lượng khí thải độc hại sinh ra.
C. làm nguội bề mặt kim loại nóng chảy nhanh.
D. tạo kết tủa giữ xỉ sắt nằm sâu trong lò.
