Bài tập trắc nghiệm Hóa học 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 8 khẳng định vai trò then chốt của quy luật tuần hoàn trong việc khái quát hóa và dự đoán tính chất các nguyên tố. Tìm hiểu Bài 8 – Định luật tuần hoàn. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, học sinh nắm vững định nghĩa quy luật biến đổi tuần hoàn theo điện tích hạt nhân. Bài học thuộc Chương 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và định luật tuần hoàn rèn luyện mối quan hệ hai chiều: từ cấu hình electron suy ra vị trí, tính chất và ngược lại. Ở chuyên đề trắc nghiệm hóa học 10, học sinh thực hành so sánh tính chất phi kim, kim loại giữa các nguyên tố lân cận trong chu kỳ hoặc nhóm. Đây là công cụ đắc lực giúp giải thích sự tương đồng của nhiều phản ứng hóa học vô cơ.
Trên không gian học tập dethitracnghiem, bộ bài tập hoá 10 đón đầu năm học 2026–2027 bằng danh mục đề mới nhất. Trang web mở ra không gian làm đề thi và bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, phù hợp cho mọi đối tượng học sinh tự luyện nhằm củng cố kiến thức. Thuộc hệ thống bài tập trắc nghiệm lớp 10, các câu hỏi bám sát mục tiêu đánh giá năng lực, kiểm tra kỹ năng suy luận quy luật biến thiên tính chất hóa học. Nhờ quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, các em nhận ngay kết quả cùng bảng phân tích điểm mạnh, điểm yếu. Kèm theo đó, đáp án và lời giải chi tiết giải thích rõ ràng từng căn cứ logic giúp học sinh củng cố niềm tin khi làm bài thi.
Hãy cùng Dethitracnghiem.vn thử sức với đề thi và kiểm tra ngay khả năng của mình!
Câu 1: Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống: “Tính chất của các nguyên tố và đơn chất biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của … nguyên tử.”
A. bán kính.
B. số khối.
C. nguyên tử khối.
D. điện tích hạt nhân.
Câu 2: Nhà bác học Mendeleev đã sắp xếp nguyên tố tellurium (Te = 128) đứng trước iodine (I = 127) vì
A. khối lượng của Te nhẹ hơn.
B. sự tương đồng về tính chất.
C. số hạt neutron của Te ít hơn.
D. độ âm điện của Te lớn hơn.
Câu 3: Biết nguyên tử X ở chu kì 3, nhóm IIA. Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử X là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 4: Từ vị trí của nguyên tố phosphorus (ô 15, chu kì 3, nhóm VA), có thể suy ra cấu hình electron của P là
A. [Ne]3s²3p¹.
B. [Ne]3s²3p².
C. [Ne]3s²3p³.
D. [Ne]3s²3p⁴.
Câu 5: Nguyên tố sulfur (Z = 16) tạo được oxide cao nhất và hydroxide tương ứng lần lượt là
A. SO₂ và H₂SO₃.
B. SO₃ và H₂SO₄.
C. SO₃ và H₂SO₃.
D. SO₂ và H₂SO₄.
Câu 6: Cho nguyên tố magnesium (Z = 12). So sánh tính kim loại nào sau đây đối với magnesium là đúng?
A. Mạnh hơn sodium.
B. Mạnh hơn calcium.
C. Yếu hơn aluminium.
D. Yếu hơn sodium.
Câu 7: Nguyên tố X có cấu hình electron [Ar]4s¹. Nhận xét nào sau đây về nguyên tố X là đúng?
A. X là kim loại điển hình.
B. X là phi kim hoạt động.
C. X là một khí hiếm bền.
D. X là kim loại lưỡng tính.
Câu 8: Nguyên tử nguyên tố X có 3 lớp electron và có 7 electron hoá trị. Oxide cao nhất của X có công thức là
A. X₂O₃.
B. X₂O₅.
C. X₂O₇.
D. XO₃.
[Hình ảnh: Sơ đồ mối liên hệ giữa cấu hình electron, vị trí và tính chất của nguyên tố, SGK Hóa học 10 Kết nối tri thức, trang 43]
Câu 9: Theo sơ đồ ý nghĩa bảng tuần hoàn, từ vị trí của nguyên tố không thể suy ra trực tiếp thông tin nào sau đây?
A. Số electron lớp ngoài.
B. Số neutron trong hạt.
C. Số lớp electron vỏ.
D. Số hiệu nguyên tử Z.
Câu 10: Cho các nguyên tố: ₇N, ₁₅P, ₁₆S. Thứ tự giảm dần tính phi kim của ba nguyên tố là
A. N > S > P.
B. S > N > P.
C. P > S > N.
D. N > P > S.
Câu 11: Nguyên tố potassium (Z = 19) thuộc chu kì 4, nhóm IA. Oxide cao nhất và hydroxide của potassium có tính chất là
A. oxide lưỡng tính, base yếu.
B. acidic oxide, acid mạnh.
C. basic oxide, base trung bình.
D. basic oxide, base rất mạnh.
Câu 12: Một nguyên tố X có cấu hình electron [Ne]3s²3p⁵. Công thức oxide cao nhất và hydroxide cao nhất của X là
A. XO₃ và HXO₄.
B. X₂O₅ và HXO₃.
C. X₂O₇ và HXO₄.
D. X₂O₇ và H₃XO₄.
Câu 13: So sánh tính base của các hydroxide: NaOH, Mg(OH)₂, Ca(OH)₂. Thứ tự tăng dần tính base là
A. Ca(OH)₂ < Mg(OH)₂ < NaOH.
B. Mg(OH)₂ < Ca(OH)₂ < NaOH.
C. Mg(OH)₂ < NaOH < Ca(OH)₂.
D. NaOH < Ca(OH)₂ < Mg(OH)₂.
Câu 14: Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử Z = 14. Hợp chất hydroxide cao nhất của X có tính chất gì?
A. Có tính acid yếu.
B. Có tính base yếu.
C. Có tính lưỡng tính.
D. Có tính base mạnh.
Câu 15: Hai nguyên tố X (Z = 11) và Y (Z = 13) thuộc cùng chu kì 3. Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Bán kính X nhỏ hơn Y.
B. Độ âm điện X lớn hơn Y.
C. Tính kim loại X lớn hơn Y.
D. Tính base của X yếu hơn Y.
Câu 16: Cho bốn nguyên tố: X (Z = 9), Y (Z = 11), T (Z = 17), Q (Z = 19). Cặp nguyên tố có tính chất hoá học tương tự nhau nhất là
A. X và Y.
B. Y và T.
C. T và Q.
D. X và T.
Câu 17: Một nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm VIA trong bảng tuần hoàn. Nhận định nào sau đây về X là sai?
A. X là một phi kim.
B. Oxide cao nhất là XO₂.
C. Hydroxide là acid mạnh.
D. Hạt nhân của X có 16 proton.
Câu 18: Nguyên tố R có oxide cao nhất là R₂O₅. Trong hợp chất khí của R với hydrogen, R chiếm 82,35% về khối lượng. Vị trí của R trong bảng tuần hoàn là
A. chu kì 3, nhóm VA.
B. chu kì 2, nhóm IIIA.
C. chu kì 2, nhóm VA.
D. chu kì 3, nhóm IIIA.
Câu 19: Cho bảng số liệu sau:
| Nguyên tố | A | B | C |
|---|---|---|---|
| Số hiệu nguyên tử (Z) | 12 | 13 | 20 |
Sắp xếp theo chiều tăng dần tính kim loại của ba nguyên tố là
A. B < A < C.
B. C < A < B.
C. A < B < C.
D. B < C < A.
Câu 20: Cho các oxide cao nhất của các nguyên tố chu kì 3: Na₂O, Al₂O₃, SiO₂, SO₃. Oxide có tính acid mạnh nhất là
A. Na₂O.
B. Al₂O₃.
C. SiO₂.
D. SO₃.
Câu 21: Biết nguyên tử X có cấu hình electron kết thúc ở phân lớp 3p⁴. Công thức oxide cao nhất và tính chất của oxide đó là
A. XO₂, có tính acid.
B. XO₃, có tính acid.
C. X₂O₃, có tính base.
D. XO, có tính lưỡng tính.
Câu 22: Nguyên tố R thuộc chu kì 3 có oxide cao nhất là RO₃. Cho 8,0 gam RO₃ tác dụng hết với nước tạo ra dung dịch chứa m gam acid tương ứng. Giá trị của m là
A. 8,2 gam.
B. 9,0 gam.
C. 9,8 gam.
D. 10,6 gam.
Câu 23: Cation R⁺ có cấu hình electron [Ne]. Oxide cao nhất của R phản ứng với nước tạo ra hợp chất có khả năng làm
A. quỳ tím chuyển sang màu xanh.
B. quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
C. dung dịch phenol không đổi màu.
D. dung dịch bị vẩn đục màu trắng.
Câu 24: Cho ba nguyên tố X (Z = 15), Y (Z = 16), T (Z = 17). Sắp xếp theo chiều giảm dần tính acid của các hydroxide cao nhất là
A. H₃XO₄ > H₂YO₄ > HTO₄.
B. H₂YO₄ > HTO₄ > H₃XO₄.
C. H₃XO₄ > HTO₄ > H₂YO₄.
D. HTO₄ > H₂YO₄ > H₃XO₄.
Câu 25: Hoà tan hoàn toàn 2,3 gam một kim loại kiềm M vào nước dư thu được 1,2395 lít khí H₂ (ở đkc). Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là
A. chu kì 2, nhóm IA.
B. chu kì 3, nhóm IA.
C. chu kì 4, nhóm IA.
D. chu kì 3, nhóm IIA.
Câu 26: Oxide cao nhất của nguyên tố X có dạng XO₃. Trong hợp chất khí của X với hydrogen, X chiếm 94,12% về khối lượng. Nguyên tử khối của X là
A. 16 amu.
B. 28 amu.
C. 32 amu.
D. 79 amu.
Câu 27: Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kì có tổng số hiệu nguyên tử bằng 27 (Z_X < Z_Y). Tính chất của oxide cao nhất của X và Y lần lượt là
A. oxide lưỡng tính và acidic oxide.
B. basic oxide và oxide lưỡng tính.
C. acidic oxide và basic oxide.
D. basic oxide và acidic oxide.
Câu 28: Cho 0,78 gam một kim loại kiềm M tác dụng với nước dư. Để trung hoà hoàn toàn dung dịch sau phản ứng cần dùng 20 mL dung dịch HCl 1 M. Kim loại M là
A. Lithium (Li).
B. Sodium (Na).
C. Potassium (K).
D. Rubidium (Rb).
Câu 29: Hợp chất khí với hydrogen của một nguyên tố có dạng RH₃. Oxide cao nhất của R chứa 43,66% khối lượng của R. Nguyên tố R thuộc nhóm nào?
A. Nhóm IIIA.
B. Nhóm IVA.
C. Nhóm VIA.
D. Nhóm VA.
Câu 30: Cho các cặp nguyên tố sau: (1) ₁₁Na và ₁₉K; (2) ₁₂Mg và ₁₃Al; (3) ₁₅P và ₁₆S; (4) ₉F và ₁₇Cl. Những cặp nguyên tố có tính chất hoá học tương tự nhau là
A. (2) và (3).
B. (1) và (4).
C. (1) và (2).
D. (3) và (4).
