Bài tập trắc nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11 Kết nối tri thức – Bài 1 giúp hệ thống hóa kiến thức về cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường. Ở Bài 1: Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường thuộc giáo dục kinh tế và pháp luật 11 KNTT, nội dung trọng tâm là khái niệm cạnh tranh, nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh, các loại cạnh tranh và vai trò của cạnh tranh đối với chủ thể sản xuất, kinh doanh, người tiêu dùng và nền kinh tế. Người học cần phân biệt cạnh tranh lành mạnh với cạnh tranh không lành mạnh; nhận diện hành vi vi phạm pháp luật cạnh tranh trong tình huống thực tế. Bài học cũng yêu cầu vận dụng kiến thức để giải thích vì sao cạnh tranh thúc đẩy đổi mới, nâng cao chất lượng hàng hóa, sử dụng hiệu quả nguồn lực, đồng thời cần được Nhà nước kiểm soát. Các dạng câu hỏi chú trọng kỹ năng phân tích ví dụ, lựa chọn cách ứng xử phù hợp và bảo vệ quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng.
Tại dethitracnghiem, Bài tập trắc nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11 Kết nối tri thức – Bài 1 được cập nhật câu hỏi theo đề mới nhất năm học 2026–2027. Chuyên mục trắc nghiệm 11 có đề thi và bài tập trực tuyến về khái niệm, nguyên nhân, vai trò, biểu hiện của cạnh tranh và các hành vi cạnh tranh không lành mạnh. Nội dung được cập nhật thường xuyên, bám sát định hướng đánh giá năng lực, kết hợp câu hỏi nhận biết, thông hiểu và vận dụng vào hoạt động kinh doanh, mua bán hằng ngày. Quy trình làm bài đơn giản, kết quả được chấm điểm nhanh gọn, miễn phí ngay sau khi hoàn thành. Mỗi câu đều có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ phân tích căn cứ lựa chọn phương án đúng. Việc luyện tập thường xuyên giúp củng cố kiến thức, rèn tư duy kinh tế và nâng cao khả năng xử lí các tình huống thực tiễn.
ĐỀ THI
Câu 1: Khái niệm cạnh tranh kinh tế được hiểu là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm mục đích nào?
A. Thu hút nguồn vốn đầu tư từ các tổ chức nước ngoài.
B. Hỗ trợ nhau cùng phát triển trong sản xuất kinh doanh.
C. Thực hiện các hoạt động nhân đạo và từ thiện xã hội.
D. Giành lấy những điều kiện thuận lợi để thu lợi nhuận.
Câu 2: Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến sự xuất hiện của cạnh tranh trong nền kinh tế là do
A. Sự tồn tại của nhiều chủ sở hữu với tư cách độc lập.
B. Sự can thiệp trực tiếp của nhà nước vào giá cả hàng hóa.
C. Sự thống nhất về điều kiện sản xuất giữa các doanh nghiệp.
D. Sự phân chia đồng đều nguồn lực giữa các chủ thể kinh tế.
Câu 3: Nội dung nào dưới đây không phải là mục đích của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?
A. Giành lấy những đơn hàng lớn và thị trường tiêu thụ tốt.
B. Chiếm lĩnh nguồn nguyên liệu đầu vào có giá thành rẻ hơn.
C. Tìm kiếm các nguồn lực đầu tư có lãi suất ưu đãi nhất.
D. Triệt tiêu hoàn toàn mọi đối thủ để độc quyền thị trường.
Câu 4: Việc các doanh nghiệp không ngừng cải tiến kĩ thuật và nâng cao trình độ tay nghề công nhân là biểu hiện của
A. Vai trò quản lí kinh tế vĩ mô của cơ quan nhà nước.
B. Sự suy thoái của các ngành sản xuất truyền thống hiện nay.
C. Vai trò tích cực của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường.
D. Tình trạng thiếu hụt nguồn cung hàng hóa trên thị trường.
Câu 5: Hành vi nào sau đây được xem là biểu hiện của sự cạnh tranh không lành mạnh trong kinh doanh?
A. Đầu tư trang thiết bị hiện đại để giảm giá thành sản phẩm.
B. Thực hiện các chương trình khuyến mãi đúng quy định pháp luật.
C. Nâng cao chất lượng dịch vụ để thu hút khách hàng tiềm năng.
D. Lan truyền thông tin sai sự thật về chất lượng đối thủ.
Câu 6: (Lấy dữ liệu từ bảng dưới đây)
| Doanh nghiệp | Công nghệ sử dụng | Giá thành sản phẩm | Thị phần |
|---|---|---|---|
| A | Lạc hậu | Cao | 15% |
| B | Hiện đại | Thấp | 45% |
Dựa vào bảng số liệu, sự khác biệt về thị phần giữa doanh nghiệp A và B chủ yếu do yếu tố cạnh tranh nào?
A. Chiến lược quảng bá hình ảnh rộng rãi trên truyền thông.
B. Khả năng tối ưu hóa chi phí nhờ đổi mới công nghệ.
C. Sự hỗ trợ đặc biệt về vốn từ các ngân hàng thương mại.
D. Việc sử dụng các thủ đoạn chiếm lĩnh thị trường tiêu dùng.
Câu 7: Một trong những mặt tích cực của cạnh tranh kinh tế đối với người tiêu dùng là giúp họ có cơ hội
A. Tiếp cận với các nguồn hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài.
B. Lựa chọn hàng hóa có chất lượng tốt và giá cả phù hợp.
C. Nhận được sự trợ cấp hoàn toàn từ phía các doanh nghiệp.
D. Không phải đóng thuế khi mua sắm các loại sản phẩm mới.
Câu 8: Sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế thường diễn ra quyết liệt nhất trong điều kiện nào dưới đây?
A. Khi nhà nước thực hiện chính sách thắt chặt chi tiêu công.
B. Khi thị trường hàng hóa luôn trong tình trạng cung bằng cầu.
C. Khi nền kinh tế đang ở giai đoạn tăng trưởng ổn định nhất.
D. Khi có sự khan hiếm về nguồn lực sản xuất và khách hàng.
Câu 9: Để giành lợi thế trong cạnh tranh, doanh nghiệp X quyết định mua lại bản quyền công nghệ mới. Doanh nghiệp X đang thực hiện giải pháp cạnh tranh nào?
A. Sử dụng các hình thức ưu đãi về tín dụng cho khách hàng.
B. Cắt giảm tối đa các quyền lợi của người lao động hiện tại.
C. Ứng dụng khoa học kĩ thuật hiện đại vào trong sản xuất.
D. Tạo ra sự khan hiếm giả tạo để nâng giá bán sản phẩm lên.
Câu 10: Theo quy định của Luật Cạnh tranh hiện hành, hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm?
A. Thương lượng về giá cả mua bán hàng hóa với người dân.
B. Tổ chức các buổi hội thảo giới thiệu sản phẩm của công ty.
C. Đầu tư vốn vào các lĩnh vực mà pháp luật không cấm.
D. Thỏa thuận ấn định giá hàng hóa để hạn chế cạnh tranh.
Câu 11: Khi giá cả nguyên liệu đầu vào tăng cao, các doanh nghiệp cùng sản xuất một mặt hàng sẽ cạnh tranh với nhau bằng cách
A. Đồng loạt ngừng cung cấp sản phẩm ra thị trường tiêu dùng.
B. Tìm kiếm nguyên liệu thay thế hoặc cải tiến quy trình.
C. Yêu cầu chính phủ cấp bù lỗ cho các khoản chi phí phát sinh.
D. Tăng giá bán sản phẩm cao hơn mức tăng của nguyên liệu.
Câu 12: Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế?
A. Cạnh tranh luôn mang lại sự ổn định tuyệt đối cho thị trường.
B. Cạnh tranh chỉ mang lại lợi ích cho các doanh nghiệp lớn.
C. Cạnh tranh là rào cản đối với sự phát triển của công nghệ.
D. Cạnh tranh là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế.
Câu 13: Công ty A thường xuyên tặng quà và chiết khấu cao cho các đại lý bán lẻ để họ không bán hàng của công ty B. Đây là ví dụ về
A. Hành vi hạn chế cạnh tranh bị pháp luật ngăn cấm.
B. Phương thức kinh doanh sáng tạo trong thời đại mới.
C. Chiến lược marketing hiệu quả của các nhà quản lý.
D. Sự thỏa thuận hợp pháp giữa các chủ thể trên thị trường.
Câu 14: Trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, yếu tố nào trở thành công cụ cạnh tranh quan trọng nhất?
A. Nguồn lao động phổ thông có số lượng dồi dào và giá rẻ.
B. Các nguồn tài nguyên khoáng sản sẵn có trong tự nhiên.
C. Dữ liệu số và khả năng ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI).
D. Diện tích đất đai và hệ thống nhà xưởng sản xuất cũ.
Câu 15: Tại một địa phương có hai cửa hàng cùng kinh doanh thực phẩm sạch. Để thu hút khách hàng, cửa hàng thứ nhất đẩy mạnh dịch vụ giao hàng tận nơi, cửa hàng thứ hai tập trung vào khâu trang trí không gian. Đây là hình thức cạnh tranh nào?
A. Cạnh tranh bằng các dịch vụ đi kèm sản phẩm.
B. Cạnh tranh bằng cách thao túng tâm lý người mua.
C. Cạnh tranh không lành mạnh để triệt tiêu đối thủ.
D. Cạnh tranh trực tiếp về giá thành của các mặt hàng.
Câu 16: Một trong những hậu quả tiêu cực của cạnh tranh không lành mạnh đối với môi trường kinh doanh là
A. Giúp các doanh nghiệp nhỏ có cơ hội vươn lên mạnh mẽ hơn.
B. Làm giảm bớt sự phân hóa giàu nghèo trong toàn xã hội.
C. Làm suy giảm lòng tin của người tiêu dùng vào thị trường.
D. Thúc đẩy các hoạt động xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài.
Câu 17: Khi doanh nghiệp áp dụng công nghệ tự động hóa vào sản xuất, giá trị thặng dư tăng lên và giá thành sản phẩm giảm. Điều này giúp doanh nghiệp
A. Được miễn các loại thuế phí liên quan đến xuất nhập khẩu.
B. Không cần phải thực hiện các hoạt động quảng cáo sản phẩm.
C. Loại bỏ được hoàn toàn sự can thiệp từ các cơ quan quản lý.
D. Nâng cao năng suất lao động và sức cạnh tranh thực tế.
Câu 18: Hành vi tự ý sử dụng hình ảnh và nhãn hiệu của một hãng thời trang nổi tiếng để dán lên sản phẩm của mình là biểu hiện của
A. Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trong cạnh tranh.
B. Sự linh hoạt trong việc tiếp cận các xu hướng mới.
C. Phương pháp giảm giá thành sản phẩm cho người nghèo.
D. Việc học hỏi kinh nghiệm từ các thương hiệu lớn.
Câu 19: Để bảo vệ quyền lợi của các chủ thể kinh tế và duy trì trật tự thị trường, nhà nước cần làm gì?
A. Trực tiếp tham gia vào việc sản xuất mọi loại hàng hóa.
B. Cấm mọi hoạt động cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nội.
C. Hoàn thiện khung pháp lí về kiểm soát cạnh tranh.
D. Ấn định mức lợi nhuận cố định cho tất cả các công ty.
Câu 20: Anh T là chủ một cửa hàng điện thoại, anh thường xuyên đăng tải các bài viết so sánh sai lệch về tính năng của cửa hàng đối thủ nhằm hạ thấp uy tín của họ. Anh T đã vi phạm nội dung nào dưới đây?
A. Quy định về việc đóng thuế thu nhập cá nhân hằng năm.
B. Nguyên tắc tự do kinh doanh trong nền kinh tế thị trường.
C. Quy tắc đạo đức và pháp luật về cạnh tranh lành mạnh.
D. Chính sách bảo mật thông tin khách hàng của doanh nghiệp.
Câu 21: (Câu hỏi vận dụng cao – Logic ĐGNL)
Xét hai mệnh đề sau:
(1) Cạnh tranh là điều kiện cần để nền kinh tế thị trường hoạt động hiệu quả.
(2) Mọi hình thức cạnh tranh đều giúp tối ưu hóa nguồn lực xã hội.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Cả hai mệnh đề (1) và (2) đều hoàn toàn sai.
B. Mệnh đề (1) sai nhưng mệnh đề (2) là đúng.
C. Mệnh đề (1) đúng nhưng mệnh đề (2) là sai.
D. Cả hai mệnh đề (1) và (2) đều hoàn toàn đúng.
Câu 22: Khi trên thị trường xuất hiện tình trạng “Cung vượt quá Cầu”, các nhà sản xuất sẽ cạnh tranh với nhau chủ yếu thông qua yếu tố nào để giải tỏa hàng tồn kho?
A. Thực hiện các chiến dịch giảm giá và chiết khấu sâu.
B. Nâng cao tiêu chuẩn chất lượng và bảo hành sản phẩm.
C. Đầu tư thêm máy móc hiện đại để tăng lượng sản xuất.
D. Giữ nguyên giá bán và chờ đợi sự thay đổi của thị trường.
Câu 23: Doanh nghiệp H đầu tư hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn dù chi phí cao, trong khi doanh nghiệp K xả thải trực tiếp để cắt giảm chi phí. Xét về góc độ cạnh tranh, hành vi của doanh nghiệp K là
A. Biết tận dụng thời cơ để tối đa hóa lợi nhuận kinh doanh.
B. Sự linh hoạt trong việc ứng phó với các khó khăn về vốn.
C. Cạnh tranh thiếu trách nhiệm và vi phạm quy định pháp luật.
D. Phương thức cạnh tranh công bằng về mặt tài chính thực tế.
Câu 24: Việc ký kết các hiệp định thương mại tự do (FTA) tạo ra môi trường cạnh tranh như thế nào đối với doanh nghiệp trong nước?
A. Loại bỏ hoàn toàn sự cạnh tranh từ các hàng hóa nhập khẩu.
B. Doanh nghiệp chỉ phải cạnh tranh với các đối thủ nội địa.
C. Nhà nước sẽ bảo hộ tuyệt đối cho mọi sản phẩm trong nước.
D. Phải cạnh tranh bình đẳng với các doanh nghiệp nước ngoài.
Câu 25: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng mối quan hệ giữa cạnh tranh và độc quyền?
A. Độc quyền hoàn toàn giúp triệt tiêu mọi rủi ro của cạnh tranh.
B. Cạnh tranh quá mức có thể dẫn đến xu hướng độc quyền.
C. Độc quyền là tiền đề thúc đẩy cạnh tranh diễn ra công bằng.
D. Cạnh tranh và độc quyền không bao giờ cùng tồn tại với nhau.
Câu 26: Công ty sữa M quyết định đổi mới bao bì bằng vật liệu thân thiện môi trường để thu hút phân khúc khách hàng trẻ. Đây là ví dụ về cạnh tranh
A. Dựa trên việc thao túng các giá trị văn hóa của cộng đồng.
B. Bằng các thủ đoạn gây nhiễu loạn thông tin trên thị trường.
C. Dựa trên việc nắm bắt xu hướng tiêu dùng bền vững.
D. Không lành mạnh vì gây tốn kém chi phí sản xuất dư thừa.
Câu 27: (Câu hỏi bài tập tình huống THPT)
Ông A và ông B cùng kinh doanh mặt hàng đồ gỗ. Thấy khách hàng của ông A đông hơn, ông B đã thuê người đến gây rối tại cửa hàng ông A. Hành động của ông B
A. Vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh không lành mạnh.
B. Là sự cạnh tranh tất yếu để sinh tồn trong nền kinh tế cũ.
C. Giúp thị trường trở nên sôi động và kích cầu tiêu dùng hơn.
D. Không vi phạm pháp luật vì chỉ là mâu thuẫn cá nhân nhỏ.
Câu 28: Sự cạnh tranh giữa các ngành kinh tế khác nhau nhằm mục đích giành lấy nguồn vốn đầu tư gọi là hình thức cạnh tranh nào?
A. Cạnh tranh giữa người bán và người mua trên thị trường.
B. Cạnh tranh trực tiếp giữa các doanh nghiệp cùng ngành.
C. Cạnh tranh giữa các quốc gia trong quá trình hội nhập.
D. Cạnh tranh giữa các chủ thể ở các ngành sản xuất khác.
Câu 29: Đối với nền kinh tế quốc gia, cạnh tranh lành mạnh có tác động nào sau đây?
A. Thúc đẩy tăng trưởng và nâng cao năng suất xã hội.
B. Gây ra tình trạng lạm phát và mất giá đồng tiền tệ.
C. Làm gia tăng khoảng cách thu nhập giữa các tầng lớp.
D. Khiến cho các nguồn lực bị phân bổ lệch lạc và lãng phí.
Câu 30: Đâu là giải pháp bền vững nhất để một doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường hiện nay?
A. Liên tục thực hiện các chiến dịch giảm giá bán xuống mức lỗ.
B. Tìm cách gây khó khăn cho quá trình sản xuất của đối thủ.
C. Vận động các cơ quan chức năng hạn chế quyền kinh doanh.
D. Tập trung vào đổi mới sáng tạo và giá trị cốt lõi sản phẩm.
