Bài tập trắc nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11 Kết nối tri thức – Bài 2

Năm thi: 2026
Môn học: Kinh tế và Pháp luật
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Năm thi: 2026
Môn học: Kinh tế và Pháp luật
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11 Kết nối tri thức – Bài 2 tập trung vào quan hệ cung – cầu và cơ chế vận hành của thị trường. Trong Bài 2: Cung – cầu trong nền kinh tế thị trường của giáo dục kinh tế và pháp luật 11 KNTT, các em cần nắm được khái niệm cung, cầu; những nhân tố ảnh hưởng đến cung và cầu của hàng hóa, dịch vụ. Kiến thức quan trọng gồm nội dung quan hệ cung – cầu, vai trò của giá cả thị trường và sự vận động của giá khi cung lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng cầu. Bài học yêu cầu biết phân tích các tình huống về tăng, giảm giá, thay đổi nhu cầu tiêu dùng, biến động sản lượng và quyết định của người sản xuất. Đồng thời, người học cần vận dụng quy luật cung – cầu để đưa ra lựa chọn tiêu dùng hợp lí, định hướng sản xuất, kinh doanh phù hợp và hiểu vai trò điều tiết của Nhà nước khi thị trường có biến động.

Tại dethitracnghiem, Bài tập trắc nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11 Kết nối tri thức – Bài 2 được cung cấp hệ thống đề mới nhất năm học 2026–2027. Kho bài tập trắc nghiệm lớp 11 tập trung vào khái niệm cung, cầu, các nhân tố tác động, quan hệ cung – cầu và vai trò của giá cả thị trường. Đề thi, bài tập trực tuyến được cập nhật thường xuyên, bám sát định hướng đánh giá năng lực, giúp rèn kỹ năng đọc tình huống, suy luận biến động giá và lựa chọn phương án tiêu dùng, sản xuất phù hợp. Sau mỗi lượt làm bài, hệ thống chấm điểm nhanh gọn, miễn phí, đi kèm đáp án và lời giải chi tiết. Nhờ đó, người học có thể nhận diện lỗi nhầm lẫn giữa cung với cầu, hiểu rõ cơ chế thị trường và chủ động hoàn thiện kỹ năng vận dụng kiến thức vào đời sống.

ĐỀ THI

Câu 1: Nội dung nào mô tả đúng khái niệm cung hàng hoá trên thị trường?

A. Lượng hàng hoá người mua mong muốn lựa chọn trong một thời gian nhất định.
B. Tổng số hàng hoá doanh nghiệp đã sản xuất trong một thời kì nhất định.
C. Lượng hàng hoá người bán sẵn sàng cung ứng ở mức giá xác định.
D. Tổng giá trị hàng hoá được trao đổi trên thị trường trong một thời gian.

Câu 2: Nội dung nào mô tả đúng khái niệm cầu hàng hoá trên thị trường?

A. Lượng hàng hoá người mua sẵn sàng mua ở mức giá xác định.
B. Tổng hàng hoá người dân mong muốn sử dụng trong đời sống hằng ngày.
C. Số hàng hoá doanh nghiệp dự kiến bán ra trong một chu kì kinh doanh.
D. Giá trị hàng hoá người tiêu dùng đã chi trả tại một thời điểm.

Câu 3: Khi giá bán của một hàng hoá tăng, trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, lượng cung thường

A. giảm vì người bán hạn chế mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh.
B. giữ nguyên vì giá bán không tác động đến quyết định của người bán.
C. biến động ngẫu nhiên do người tiêu dùng thay đổi thị hiếu mua sắm.
D. tăng vì người bán có động lực cung ứng hàng hoá nhiều hơn.

Câu 4: Khi giá vé xem phim giảm, các điều kiện khác không đổi, lượng cầu vé xem phim thường

A. giảm vì người tiêu dùng có xu hướng tiết kiệm khoản chi tiêu này.
B. tăng vì nhiều người tiêu dùng có khả năng và mong muốn mua hơn.
C. giữ nguyên vì giá vé không ảnh hưởng đến lựa chọn của khách hàng.
D. giảm vì các rạp phim sẽ đồng thời cắt giảm số suất chiếu mỗi ngày.

Câu 5: Yếu tố nào dưới đây trực tiếp làm chi phí sản xuất của doanh nghiệp tăng lên?

A. Giá nguyên liệu đầu vào phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất tăng.
B. Sở thích tiêu dùng của khách hàng đối với sản phẩm thay đổi theo mùa.
C. Thu nhập bình quân của người lao động trong xã hội được cải thiện hơn.
D. Giá của hàng hoá thay thế trên thị trường có xu hướng giảm xuống.

Câu 6: Thu nhập của người tiêu dùng tăng, cầu đối với hàng hoá thông thường thường

A. giảm vì người tiêu dùng sẽ chuyển sang tiết kiệm thay vì mua sắm.
B. không đổi vì thu nhập không liên quan đến quyết định tiêu dùng.
C. tăng vì khả năng thanh toán và nhu cầu mua sắm được mở rộng.
D. giảm vì người tiêu dùng chỉ ưu tiên mua các hàng hoá thiết yếu.

Câu 7: Giá thịt lợn tăng cao khiến một số gia đình chuyển sang mua thịt gà. Thịt gà và thịt lợn là

A. hai hàng hoá bổ sung thường được sử dụng cùng nhau trong tiêu dùng.
B. hai hàng hoá thay thế có thể đáp ứng nhu cầu tương tự nhau.
C. hai hàng hoá độc lập nên giá của chúng không ảnh hưởng đến nhau.
D. hai hàng hoá xa xỉ chỉ được mua khi thu nhập người dân tăng cao.

Câu 8: Cầu đối với xăng có thể giảm khi giá xe buýt giảm mạnh vì xăng và dịch vụ xe buýt là

A. các hàng hoá cùng loại do đều phục vụ nhu cầu đi lại của người dân.
B. các hàng hoá bổ sung vì phải sử dụng đồng thời trong mọi chuyến đi.
C. các hàng hoá thiết yếu nên lượng cầu luôn cố định ở mọi mức giá.
D. các phương án thay thế trong việc đáp ứng nhu cầu di chuyển.

Câu 9: Quan hệ cung – cầu tác động trực tiếp nhất đến sự biến động của

A. năng suất lao động bình quân trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
B. cơ cấu tổ chức của các cơ quan quản lí nhà nước tại địa phương.
C. giá cả hàng hoá, dịch vụ và quyết định sản xuất kinh doanh.
D. số lượng lao động làm việc trong mọi ngành nghề của nền kinh tế.

Câu 10: Trên thị trường, khi lượng cung lớn hơn lượng cầu thì giá hàng hoá có xu hướng

A. giảm vì người bán cần điều chỉnh giá để tiêu thụ bớt hàng hoá.
B. tăng vì người mua cạnh tranh quyết liệt để sở hữu hàng hoá đó.
C. ổn định vì lượng hàng dư thừa không ảnh hưởng đến giá thị trường.
D. tăng vì doanh nghiệp phải bù đắp toàn bộ khoản chi phí phát sinh.

Câu 11: Khi lượng cầu lớn hơn lượng cung, người sản xuất thường có xu hướng

A. thu hẹp sản xuất vì hàng hoá trên thị trường đang trở nên khan hiếm.
B. giảm giá bán vì người tiêu dùng đang có nhu cầu mua hàng tăng cao.
C. ngừng đầu tư vì thị trường chưa phản ánh đúng nhu cầu của người mua.
D. mở rộng sản xuất vì giá tăng có thể tạo thêm cơ hội thu lợi nhuận.

Câu 12: Vai trò nào sau đây của quan hệ cung – cầu đối với người tiêu dùng là phù hợp nhất?

A. Quyết định thay người tiêu dùng mọi khoản chi tiêu trong gia đình.
B. Giúp lựa chọn thời điểm và loại hàng hoá phù hợp với khả năng mua.
C. Bảo đảm mọi hàng hoá trên thị trường luôn có mức giá thấp nhất.
D. Làm cho thu nhập của mọi người tiêu dùng tăng lên một cách tự động.

Câu 13: Nhà nước theo dõi tình hình cung – cầu chủ yếu để

A. có cơ sở ban hành chính sách góp phần ổn định thị trường.
B. quy định toàn bộ sở thích và nhu cầu mua sắm của người dân.
C. thay thế hoàn toàn quyết định sản xuất của mọi doanh nghiệp.
D. ấn định một mức giá giống nhau cho tất cả hàng hoá, dịch vụ.

Câu 14: Một cửa hàng bánh trung thu tăng mẫu mã, cải thiện bao bì và bán hàng trực tuyến. Việc này có thể

A. làm cầu giảm vì khách hàng sẽ khó lựa chọn giữa nhiều mẫu bánh.
B. làm cung giảm vì cửa hàng phải chi thêm chi phí cho quảng bá.
C. kích thích cầu vì sản phẩm thuận tiện hơn và phù hợp thị hiếu hơn.
D. không tác động đến cầu vì khách hàng chỉ quan tâm đến giá bán bánh.

Câu 15: Nhận định nào thể hiện đúng tác động của cầu đối với cung?

A. Cầu quyết định hoàn toàn mức chi phí sản xuất của doanh nghiệp.
B. Cầu định hướng người sản xuất về số lượng và cơ cấu hàng hoá.
C. Cầu làm cho mọi doanh nghiệp phải bán hàng cùng một mức giá.
D. Cầu khiến lượng cung luôn lớn hơn lượng hàng hoá cần tiêu dùng.

Câu 16: Dịp Tết, một siêu thị chủ động nhập thêm thực phẩm, hàng tiêu dùng và tăng nhân viên bán hàng. Hành động này nhằm

A. giảm cầu thị trường để tránh tình trạng khách hàng mua sắm quá nhiều.
B. thay đổi sở thích tiêu dùng của người dân theo ý muốn của siêu thị.
C. giảm lượng cung để tạo sự khan hiếm và nâng giá hàng hoá lên cao.
D. đáp ứng nhu cầu tăng cao, góp phần hạn chế biến động giá lớn.

Câu 17: Giá thức ăn chăn nuôi tăng mạnh, các yếu tố khác không đổi. Trên thị trường thịt gà, tình huống phù hợp nhất là

A. cầu thịt gà tăng vì giá thức ăn chăn nuôi tăng làm người mua thích hơn.
B. cung thịt gà tăng vì người chăn nuôi có thêm động lực mở rộng đàn.
C. cung thịt gà giảm vì chi phí sản xuất tăng làm người bán hạn chế cung.
D. cầu thịt gà giảm vì giá thức ăn chăn nuôi quyết định trực tiếp thu nhập.

Câu 18: Một hãng điện thoại giảm giá sản phẩm cũ khi mẫu điện thoại mới ra mắt. Mục tiêu chủ yếu của hãng là

A. kích thích cầu để tiêu thụ lượng hàng còn lại trước khi sản phẩm lỗi thời.
B. giảm cung để giữ giá sản phẩm cũ ở mức cao trong thời gian dài hơn.
C. làm chi phí sản xuất giảm nhằm tăng lợi nhuận trên mỗi chiếc điện thoại.
D. chuyển toàn bộ người mua sang sử dụng một loại hàng hoá bổ sung khác.

Câu 19: Thời tiết nắng nóng kéo dài làm nhu cầu mua nước giải khát tăng mạnh. Nếu lượng cung chưa kịp tăng, giá nước giải khát có thể

A. giảm vì người bán luôn phải giữ nguyên mức giá trong mùa nắng nóng.
B. tăng vì lượng cầu vượt quá lượng hàng hoá đang được cung ứng.
C. giảm vì người tiêu dùng sẽ giảm mua khi thời tiết trở nên nóng hơn.
D. không đổi vì thời tiết không ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu dùng hàng hoá.

Câu 20: Giá cà phê tăng, một số người chuyển sang dùng trà. Theo quan hệ cung – cầu, việc này làm cầu đối với trà

A. giảm vì trà và cà phê cùng thuộc nhóm đồ uống có tác dụng tương tự.
B. không đổi vì người tiêu dùng không thay đổi lựa chọn khi giá cà phê tăng.
C. giảm vì giá cà phê tăng làm thu nhập thực tế của người mua tăng lên.
D. tăng vì trà là hàng hoá thay thế có thể đáp ứng nhu cầu uống giải khát.

Câu 21: Một cơ sở sản xuất quần áo nhận thấy áo khoác tồn kho nhiều, trong khi khách hàng chuộng áo chống nắng. Quyết định phù hợp nhất là

A. giảm sản lượng áo khoác, tăng sản xuất áo chống nắng theo nhu cầu.
B. giữ nguyên mọi kế hoạch để tránh thay đổi cơ cấu sản xuất kinh doanh.
C. tăng giá áo khoác để bù đắp khoản hàng hoá đang bị tồn kho nhiều.
D. ngừng bán áo chống nắng vì sản phẩm này chỉ được ưa chuộng tạm thời.

Câu 22: Giá gas tăng cao khiến nhiều hộ chuyển sang sử dụng bếp từ. Trong ngắn hạn, lượng cầu đối với bếp từ có xu hướng

A. giảm vì giá gas cao làm người tiêu dùng hạn chế mọi khoản chi tiêu.
B. không đổi vì bếp từ và bếp gas không liên quan trong tiêu dùng.
C. tăng vì bếp từ là phương án thay thế cho việc sử dụng bếp gas.
D. giảm vì người dùng chỉ thay bếp khi giá điện sinh hoạt giảm xuống.

Câu 23: Một trận mưa lớn làm rau xanh bị hư hại trên diện rộng, trong khi nhu cầu mua rau không đổi. Kết quả có khả năng cao là

A. lượng cung tăng và giá rau giảm do người bán cần giải phóng hàng.
B. lượng cầu giảm và giá rau tăng do người mua không còn cần rau xanh.
C. lượng cung tăng và giá rau tăng do chi phí vận chuyển giảm xuống.
D. lượng cung giảm và giá rau tăng do hàng hoá trên thị trường khan hiếm.

Câu 24: Một hãng sữa tung ra sản phẩm mới có chất lượng tương đương nhưng giá thấp hơn sản phẩm cũ của đối thủ. Cầu đối với sản phẩm của đối thủ có thể

A. tăng vì giá sản phẩm mới thấp làm người mua thích sản phẩm cũ hơn.
B. giảm vì người tiêu dùng có thêm lựa chọn thay thế với mức giá hấp dẫn.
C. không đổi vì các sản phẩm cùng loại không cạnh tranh trên thị trường.
D. tăng vì giá thấp luôn làm khách hàng mua nhiều sản phẩm đắt tiền hơn.

Câu 25: Giá bán một chiếc áo là 250 nghìn đồng, cửa hàng bán được 80 chiếc. Khi giảm giá còn 220 nghìn đồng, cửa hàng bán được 110 chiếc. Nhận xét đúng là

A. giá giảm làm lượng cung áo tăng thêm 30 chiếc trong cùng thời điểm.
B. giá giảm làm lượng cầu áo giảm vì doanh thu trên mỗi áo thấp hơn.
C. giá giảm làm lượng cầu áo tăng thêm 30 chiếc trong thời gian xét.
D. giá giảm không ảnh hưởng đến cầu vì áo là hàng hoá tiêu dùng thiết yếu.

Câu 26: Một doanh nghiệp có bảng kế hoạch cung ứng sản phẩm X như sau:

Giá bán (nghìn đồng) 40 50 60 70
Lượng cung (sản phẩm) 200 260 320 380

Khi giá bán tăng từ 50 lên 70 nghìn đồng, lượng cung tăng

A. 120 sản phẩm, phản ánh người bán có động lực cung ứng nhiều hơn.
B. 100 sản phẩm, phản ánh người mua có nhu cầu tiêu dùng cao hơn.
C. 180 sản phẩm, phản ánh chi phí sản xuất của doanh nghiệp giảm đi.
D. 60 sản phẩm, phản ánh lượng cầu thị trường đang tăng mạnh hơn.

Câu 27: Một cửa hàng có bảng lượng cầu đối với sản phẩm Y:

Giá bán (nghìn đồng) 30 40 50 60
Lượng cầu (sản phẩm) 500 420 340 260

Nếu giá giảm từ 60 xuống 40 nghìn đồng, lượng cầu sẽ

A. giảm 160 sản phẩm vì giá thấp khiến người mua hạn chế chi tiêu.
B. tăng 160 sản phẩm vì mức giá thấp hơn làm nhiều người sẵn sàng mua.
C. tăng 80 sản phẩm vì giá giảm làm lượng cung trên thị trường tăng lên.
D. giảm 80 sản phẩm vì sản phẩm có giá thấp thường kém hấp dẫn hơn.

Câu 28: Trên thị trường khẩu trang, giá cân bằng ban đầu là 20 nghìn đồng/chiếc. Khi dịch bệnh bùng phát, nhu cầu tăng mạnh còn cung chưa thay đổi. Giá cân bằng mới có xu hướng

A. giảm vì lượng hàng hoá đang có trên thị trường chưa thay đổi.
B. giữ nguyên vì cung chưa thay đổi nên giá thị trường không biến động.
C. giảm vì người mua sẽ giảm nhu cầu khi dịch bệnh xuất hiện nhiều hơn.
D. tăng vì tại mức giá cũ, lượng cầu lớn hơn lượng cung hiện có.

Câu 29: Một nông hộ dự kiến mở rộng diện tích trồng xoài vì giá xoài năm trước cao. Tuy nhiên, năm nay nhiều nông hộ cùng tăng sản lượng khiến xoài dư thừa. Lời khuyên phù hợp nhất là

A. tiếp tục tăng sản lượng đồng loạt để giá xoài tăng trở lại nhanh hơn.
B. điều chỉnh sản lượng, đa dạng đầu ra và theo dõi nhu cầu thị trường.
C. giữ toàn bộ xoài không bán để người mua buộc phải chấp nhận giá cao.
D. chỉ giảm giá thật sâu mà không cần thay đổi kế hoạch sản xuất sau đó.

Câu 30: Một doanh nghiệp bán nước đóng chai nhận thấy giá đường tăng làm chi phí sản xuất tăng, đồng thời thời tiết nắng nóng làm nhu cầu tiêu dùng tăng. Biện pháp phù hợp nhất là

A. giảm sản lượng ngay lập tức và giữ nguyên mọi chính sách giá bán cũ.
B. chỉ tăng giá thật cao mà không cần quan tâm đến phản ứng của khách hàng.
C. ngừng kinh doanh vì chi phí tăng sẽ luôn làm doanh nghiệp bị thua lỗ.
D. cân đối chi phí, khả năng cung ứng và nhu cầu để điều chỉnh kế hoạch bán.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận