Bài tập trắc nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11 Kết nối tri thức – Bài 5 giúp khái quát các vấn đề cơ bản về thị trường lao động và việc làm trong nền kinh tế. Với Bài 5: Thị trường lao động và việc làm thuộc giáo dục kinh tế và pháp luật 11 KNTT, các em cần nắm được khái niệm thị trường lao động, các yếu tố cấu thành và vai trò của thị trường lao động đối với người lao động, người sử dụng lao động và xã hội. Nội dung bài học làm rõ khái niệm việc làm, phân loại việc làm, xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động và những yêu cầu mới của thị trường trong bối cảnh phát triển khoa học – công nghệ. Người học cần biết phân tích thông tin tuyển dụng, đánh giá cơ hội việc làm, xác định phẩm chất và năng lực cần thiết của người lao động. Các tình huống thực tiễn cũng hướng đến kỹ năng lựa chọn nghề nghiệp, học tập suốt đời và thích ứng với sự thay đổi của thị trường.
Tại dethitracnghiem, Bài tập trắc nghiệm Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 – Bài 5 cập nhật đề luyện theo năm học 2026–2027. Hệ thống bài tập trắc nghiệm lớp 11 cung cấp câu hỏi về thị trường lao động, việc làm, nhu cầu tuyển dụng, xu hướng nghề nghiệp và yêu cầu đối với người lao động hiện đại. Nội dung được cập nhật thường xuyên, bám sát định hướng đánh giá năng lực, hỗ trợ rèn kỹ năng phân tích thông tin, đọc tình huống tuyển dụng và đưa ra định hướng phù hợp. Đề thi, bài tập trực tuyến có nhiều mức độ để ôn luyện từ kiến thức nền tảng đến câu hỏi vận dụng. Sau khi nộp bài, kết quả chấm điểm nhanh gọn, miễn phí được hiển thị cùng đáp án và lời giải chi tiết. Nhờ đó, người học có thể tự đánh giá mức độ nắm bài và hoàn thiện kỹ năng xử lí câu hỏi.
ĐỀ THI
Câu 1: Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm
A. tạo ra các sản phẩm chỉ phục vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân.
B. tạo ra sản phẩm phục vụ các nhu cầu đa dạng của đời sống xã hội.
C. thực hiện mọi công việc trong xã hội mà không cần tạo ra giá trị.
D. thay thế hoàn toàn các yếu tố khác trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Câu 2: Trong hoạt động sản xuất, lao động được xem là
A. yếu tố không tác động đến chi phí và hiệu quả sản xuất kinh doanh.
B. khoản chi tiêu chỉ phát sinh khi doanh nghiệp thực hiện hoạt động bán hàng.
C. loại hàng hoá không có mối liên hệ với kết quả của quá trình sản xuất.
D. một yếu tố đầu vào có ảnh hưởng đến chi phí và kết quả sản xuất.
Câu 3: Theo Bộ luật Lao động, người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được
A. trả lương và chịu sự quản lí, điều hành, giám sát theo quy định.
B. tự quyết định mức lương và không chịu bất cứ sự quản lí nào.
C. nhận lợi nhuận của doanh nghiệp thay cho khoản tiền lương hằng tháng.
D. làm việc không cần thỏa thuận về quyền, nghĩa vụ với người sử dụng lao động.
Câu 4: Lực lượng lao động là một bộ phận của dân số
A. chỉ bao gồm những người đang làm việc trong các cơ quan nhà nước.
B. chỉ gồm người trong độ tuổi lao động có việc làm chính thức, ổn định.
C. được hưởng lợi ích từ quá trình phát triển kinh tế, xã hội của đất nước.
D. gồm toàn bộ người dân không phân biệt độ tuổi, khả năng và nhu cầu làm việc.
Câu 5: Thị trường lao động là nơi thực hiện quan hệ xã hội giữa
A. người sản xuất hàng hoá và người tiêu dùng hàng hoá trên thị trường.
B. cơ quan quản lí nhà nước và các tổ chức kinh tế trong nền kinh tế.
C. doanh nghiệp xuất khẩu với các đối tác thương mại ở nước ngoài.
D. người bán sức lao động và người mua sức lao động.
Câu 6: Người bán sức lao động trên thị trường lao động là
A. doanh nghiệp cần tuyển dụng thêm nhân viên cho các vị trí còn thiếu.
B. người lao động làm thuê có nhu cầu tìm kiếm việc làm và thu nhập.
C. cơ quan quản lí nhà nước ban hành chính sách về tiền lương, việc làm.
D. tổ chức trung gian cung cấp thông tin tuyển dụng cho người lao động.
Câu 7: Người mua sức lao động trên thị trường lao động là
A. người sử dụng lao động có nhu cầu tuyển dụng nhân công.
B. người lao động đang tìm kiếm công việc phù hợp với năng lực.
C. người tiêu dùng mua hàng hoá, dịch vụ phục vụ đời sống hằng ngày.
D. cơ quan đào tạo nghề cung cấp kiến thức cho người học nghề.
Câu 8: Nội dung nào sau đây là một yếu tố cấu thành thị trường lao động?
A. Giá cả hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng và thu nhập của các hộ gia đình.
B. Số lượng doanh nghiệp, tổng vốn đầu tư và mức thuế của Nhà nước.
C. Cung lao động, cầu lao động và giá cả sức lao động.
D. Sản lượng hàng hoá, chi phí sản xuất và lợi nhuận của doanh nghiệp.
Câu 9: Giá cả sức lao động trên thị trường lao động thường được biểu hiện chủ yếu qua
A. giá bán hàng hoá do người lao động trực tiếp tạo ra trong doanh nghiệp.
B. tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc được thỏa thuận.
C. mức giá của các loại máy móc, thiết bị được dùng trong quá trình sản xuất.
D. lợi nhuận còn lại của doanh nghiệp sau khi đã nộp các loại thuế, phí.
Câu 10: Thị trường lao động hoạt động hiệu quả khi
A. người sử dụng lao động tự quyết định mọi điều kiện làm việc.
B. người lao động phải chấp nhận tất cả yêu cầu do doanh nghiệp đặt ra.
C. tiền lương của mọi ngành nghề luôn bằng nhau trong toàn bộ nền kinh tế.
D. các bên tự do mua, bán sức lao động trong khuôn khổ pháp luật.
Câu 11: Việc làm là hoạt động lao động
A. chỉ được thực hiện trong doanh nghiệp có đăng kí kinh doanh hợp pháp.
B. chỉ tạo thu nhập khi người lao động làm việc đủ tám giờ mỗi ngày.
C. tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm thực hiện.
D. được Nhà nước trả lương trực tiếp cho mọi người trong độ tuổi lao động.
Câu 12: Một người bán hàng trực tuyến hợp pháp, có thu nhập ổn định từ hoạt động này, được xem là
A. có việc làm vì hoạt động tạo thu nhập và không bị pháp luật cấm.
B. thất nghiệp vì không làm việc trong doanh nghiệp hoặc cơ quan nhà nước.
C. không thuộc lực lượng lao động vì công việc không có thời gian cố định.
D. thiếu việc làm vì hoạt động bán hàng không tạo ra sản phẩm vật chất.
Câu 13: Việc làm chính thức thường là việc làm
A. chỉ được thực hiện tại nhà, không cần kí bất cứ thỏa thuận nào.
B. có thời gian làm việc ngắn, không tạo ra thu nhập cho người lao động.
C. phát sinh tự do theo từng ngày và không có người sử dụng lao động.
D. toàn thời gian, có sự thỏa thuận rõ ràng về quyền lợi và nghĩa vụ.
Câu 14: Một sinh viên tranh thủ làm gia sư ba buổi mỗi tuần để có thêm thu nhập. Đây là ví dụ về
A. việc làm chính thức vì người lao động làm việc theo giờ hành chính.
B. việc làm không chính thức hoặc việc làm bán thời gian.
C. thất nghiệp tạm thời vì người lao động chưa có công việc toàn thời gian.
D. thất nghiệp tự nguyện vì người lao động không muốn làm việc ổn định.
Câu 15: Thị trường việc làm là nơi
A. chỉ diễn ra hoạt động mua bán hàng hoá và dịch vụ của doanh nghiệp.
B. Nhà nước phân công bắt buộc mọi người lao động vào từng ngành nghề.
C. gặp gỡ, trao đổi giữa người lao động và người sử dụng lao động.
D. các doanh nghiệp cạnh tranh bán sản phẩm cho người tiêu dùng cuối cùng.
Câu 16: Hoạt động nào sau đây góp phần kết nối cung – cầu lao động trên thị trường việc làm?
A. Tổ chức phiên giao dịch việc làm và cung cấp thông tin tuyển dụng.
B. Tăng giá bán hàng hoá để doanh nghiệp có thêm lợi nhuận kinh doanh.
C. Giảm số lượng cơ sở đào tạo nghề để hạn chế người tìm việc làm mới.
D. Hạn chế người lao động tiếp cận các thông tin về nhu cầu tuyển dụng.
Câu 17: Doanh nghiệp đăng thông báo tuyển dụng, trong đó nêu vị trí, yêu cầu chuyên môn, lương và chế độ đãi ngộ nhằm
A. giảm số lượng người lao động tiếp cận thông tin về công việc.
B. thu hút và lựa chọn người lao động phù hợp với nhu cầu tuyển dụng.
C. buộc người lao động phải chấp nhận mọi điều kiện làm việc của doanh nghiệp.
D. thay thế hoàn toàn quá trình phỏng vấn và đánh giá năng lực ứng viên.
Câu 18: Khi người lao động có thông tin đầy đủ về nhu cầu tuyển dụng, họ sẽ
A. không cần quan tâm đến năng lực, sở thích và điều kiện làm việc.
B. chỉ có thể lựa chọn các công việc có mức lương thấp trên thị trường.
C. không cần tham gia đào tạo hoặc bồi dưỡng để đáp ứng yêu cầu công việc.
D. thuận lợi hơn trong việc tìm kiếm công việc phù hợp với bản thân.
Câu 19: Mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trường việc làm thể hiện ở chỗ
A. hai thị trường hoàn toàn độc lập, không tác động đến nhau trong thực tế.
B. thị trường việc làm chỉ phục vụ người lao động, không liên quan doanh nghiệp.
C. thị trường việc làm góp phần kết nối cung – cầu sức lao động.
D. thị trường lao động chỉ quyết định giá hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng hằng ngày.
Câu 20: Một địa phương thiếu lao động kĩ thuật nhưng thừa lao động phổ thông. Tình trạng này phản ánh
A. sự mất cân đối giữa cung và cầu lao động theo trình độ chuyên môn.
B. thị trường lao động đã cân bằng vì tổng số lao động vẫn không thay đổi.
C. người lao động không cần nâng cao trình độ vì doanh nghiệp vẫn tuyển dụng.
D. tiền lương của mọi lao động sẽ giảm giống nhau ở tất cả các ngành nghề.
Câu 21: Để tăng cơ hội việc làm trong bối cảnh công nghệ thay đổi nhanh, người lao động nên
A. chỉ lựa chọn công việc quen thuộc và không cần học thêm kĩ năng mới.
B. chờ doanh nghiệp tự đào tạo toàn bộ kiến thức cần thiết cho mình.
C. từ chối thay đổi nghề nghiệp dù công việc cũ không còn nhu cầu tuyển dụng.
D. chủ động nâng cao trình độ, kĩ năng nghề nghiệp và khả năng thích ứng.
Câu 22: Khi nhu cầu tuyển dụng lao động trong ngành du lịch tăng, tiền lương và điều kiện làm việc hấp dẫn hơn có thể
A. làm cung lao động ngành du lịch giảm vì công việc trở nên cạnh tranh hơn.
B. thu hút thêm người lao động tham gia hoặc chuyển sang ngành du lịch.
C. làm doanh nghiệp ngừng tuyển dụng vì số người tìm việc sẽ tăng lên nhanh.
D. không ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nghề nghiệp của người lao động.
Câu 23: Một trung tâm dịch vụ việc làm tổ chức tư vấn nghề nghiệp, giới thiệu việc làm và kết nối doanh nghiệp với người tìm việc. Hoạt động này giúp
A. giảm chi phí tìm kiếm thông tin và nâng hiệu quả kết nối cung – cầu lao động.
B. thay thế hoàn toàn vai trò tuyển dụng và quản lí lao động của doanh nghiệp.
C. bảo đảm mọi người tìm việc đều được nhận vào vị trí có lương cao nhất.
D. làm cho người lao động không cần trang bị kiến thức và kĩ năng chuyên môn.
Câu 24: Một người làm công việc bán thời gian, tạo thu nhập hợp pháp nhưng muốn làm thêm giờ để tăng thu nhập. Người này
A. chắc chắn thất nghiệp vì chưa có công việc toàn thời gian tại doanh nghiệp.
B. không có việc làm vì công việc bán thời gian không được pháp luật công nhận.
C. có việc làm nhưng có thể thuộc tình trạng thiếu việc làm theo thời gian.
D. không thuộc lực lượng lao động vì số giờ làm việc chưa đủ theo quy định.
Câu 25: Một công ty tuyển 100 công nhân may, nhận 500 hồ sơ nhưng chỉ 80 hồ sơ đáp ứng yêu cầu kĩ năng. Nhận xét phù hợp nhất là
A. cung lao động ngành may luôn thấp hơn cầu lao động trong mọi trường hợp.
B. có sự chưa phù hợp giữa trình độ người ứng tuyển và yêu cầu tuyển dụng.
C. doanh nghiệp không cần tổ chức đào tạo vì số lượng hồ sơ nộp vào rất nhiều.
D. thị trường lao động đã cân bằng vì số lượng người nộp hồ sơ vượt chỉ tiêu.
Câu 26: Một khu công nghiệp có bảng số liệu sau:
| Nhóm lao động | Nhu cầu tuyển dụng | Số người đáp ứng yêu cầu |
|---|---|---|
| Lao động phổ thông | 300 | 420 |
| Lao động kĩ thuật | 200 | 120 |
Nhận xét đúng là
A. cả hai nhóm lao động đều thiếu so với nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp.
B. cả hai nhóm lao động đều dư thừa nên doanh nghiệp không cần tuyển thêm.
C. lao động phổ thông thiếu 120 người, lao động kĩ thuật dư 80 người.
D. lao động phổ thông dư 120 người, lao động kĩ thuật thiếu 80 người.
Câu 27: Một doanh nghiệp có 250 vị trí cần tuyển; trong đó 150 vị trí yêu cầu trình độ chuyên môn, nhưng chỉ tuyển được 120 người đáp ứng yêu cầu. Tỉ lệ đáp ứng nhu cầu tuyển dụng vị trí chuyên môn là
A. 80% vì lấy 120 người đáp ứng chia cho 150 vị trí cần tuyển.
B. 70% vì số vị trí chưa tuyển được là 30 trên tổng số 250 vị trí.
C. 48% vì số người đáp ứng chuyên môn là 120 trên 250 vị trí cần tuyển.
D. 20% vì doanh nghiệp còn thiếu 30 người cho các vị trí chuyên môn.
Câu 28: Một tỉnh có 60 nghìn người trong lực lượng lao động; 48 nghìn người có việc làm. Tỉ lệ người có việc làm trong lực lượng lao động là
A. 60% vì số người chưa có việc làm là 12 nghìn người trong toàn tỉnh.
B. 75% vì số người chưa có việc làm chiếm một phần tư lực lượng lao động.
C. 80% vì lấy 48 nghìn người có việc làm chia cho 60 nghìn người lao động.
D. 125% vì số người trong lực lượng lao động lớn hơn số người có việc làm.
Câu 29: Một doanh nghiệp tăng lương từ 8 triệu lên 10 triệu đồng/tháng cho vị trí kĩ thuật, trong khi các điều kiện khác giữ nguyên. Điều này có khả năng
A. làm cung lao động giảm vì người lao động không quan tâm đến mức lương.
B. làm cầu lao động giảm vì người lao động sẽ không còn muốn làm việc.
C. làm doanh nghiệp không cần quan tâm đến kĩ năng và kinh nghiệm của ứng viên.
D. thu hút thêm ứng viên vì giá cả sức lao động đối với vị trí này tăng lên.
Câu 30: Một địa phương muốn nâng hiệu quả thị trường việc làm và giảm tình trạng thiếu lao động kĩ thuật. Giải pháp phù hợp nhất là
A. chỉ tăng tuyển lao động phổ thông để đáp ứng nhanh số lượng doanh nghiệp cần.
B. gắn đào tạo nghề với nhu cầu doanh nghiệp, tư vấn và kết nối tuyển dụng.
C. giảm thông tin tuyển dụng để người lao động không chuyển sang ngành khác.
D. giữ nguyên chương trình đào tạo dù nhu cầu kĩ năng của thị trường thay đổi.
