Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 10 Kết nối tri thức – Bài 11

Năm thi: 2026
Môn học: Sử
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2026
Môn học: Sử
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 10 Kết nối tri thức – Bài 11 giới thiệu bức tranh đa dạng về sự phân bố và đặc điểm cư trú của các cộng đồng người đang sinh sống trên dải đất Việt Nam. Nội dung Các dân tộc trên đất nước Việt Nam làm rõ thành phần dân tộc theo dân số và ngữ hệ, giúp học sinh nhận diện sự phong phú của 54 dân tộc anh em. Kiến thức trong cuốn lịch sử lớp 10 thuộc sách kết nối tri thức hướng dẫn người học khám phá các nhóm ngôn ngữ lớn như Nam Á, Thái – Ka-đai trải dài từ miền núi phía Bắc đến Nam Bộ. Mở đầu cho Chủ đề 7: Cộng đồng các dân tộc Việt Nam, bài học nhấn mạnh rằng tất cả đều là thành viên trong đại gia đình Việt Nam, cùng chung tay xây dựng tổ quốc hưng thịnh. Các em sẽ tìm hiểu quá trình hình thành cộng đồng, qua đó hình thành thái độ tôn trọng sự khác biệt văn hóa và tăng cường tinh thần đoàn kết bền vững giữa các vùng miền.

Tại dethitracnghiem, toàn bộ câu hỏi trắc nghiệm cho năm học 2026–2027 đã được cập nhật bám sát chương trình giáo dục phổ thông mới nhất, tập trung vào kỹ năng nhận diện dân tộc học. Chuyên mục bài tập trắc nghiệm 10 cung cấp không gian thực hành bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, giúp học sinh nắm chắc các nhóm ngữ hệ và địa bàn cư trú của các dân tộc. Website cam kết thực hiện cập nhật thường xuyên các đề ôn tập sát thực tế, hỗ trợ tối đa cho việc tự học và kiểm tra kiến thức của học sinh. Quy trình chấm điểm nhanh gọn và hoàn toàn miễn phí giúp trả kết quả ngay lập tức, tạo động lực rèn luyện thường xuyên cho người học. Mỗi câu hỏi đều đi kèm đáp án cùng lời giải chi tiết, giải thích rõ các đặc điểm nhận dạng của từng nhóm dân tộc tiêu biểu. Sự hỗ trợ từ nền tảng này sẽ là công cụ tuyệt vời giúp các em tự tin đạt điểm cao và hiểu thêm vẻ đẹp con người.

ĐỀ THI

Câu 1: Hiện nay trên đất nước Việt Nam có bao nhiêu dân tộc cùng sinh sống?
A. Có tất cả 45 dân tộc anh em.
B. Có tất cả 50 dân tộc anh em.
C. Có tất cả 54 dân tộc anh em.
D. Có tất cả 64 dân tộc anh em.

Câu 2: Dân tộc nào có số dân đông nhất, chiếm đa số ở Việt Nam hiện nay?
A. Dân tộc Tày.
B. Dân tộc Thái.
C. Dân tộc Mường.
D. Dân tộc Kinh.

Câu 3: Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm dân số?
A. Khoảng 14,7% dân số cả nước.
B. Khoảng 25,5% dân số cả nước.
C. Khoảng 30,2% dân số cả nước.
D. Khoảng 50,0% dân số cả nước.

Câu 4: Dân tộc Kinh chủ yếu cư trú ở các địa bàn nào sau đây?
A. Vùng núi cao và các thung lũng.
B. Vùng rẻo cao biên giới phía Bắc.
C. Vùng đồng bằng và duyên hải.
D. Vùng cao nguyên miền Trung bộ.

Câu 5: Nhóm ngôn ngữ Nam Á ở Việt Nam bao gồm các dân tộc tiêu biểu nào?
A. Dân tộc Kinh, Mường, Khơ-me.
B. Dân tộc Thái, Tày, Nùng, Giáy.
C. Dân tộc Gia-rai, Ê-đê, Chăm.
D. Dân tộc Hoa, Ngái, Sán Dìu.

Câu 6: Ngữ hệ nào có số lượng dân tộc thành phần đông nhất ở Việt Nam?
A. Ngữ hệ Hán – Tạng cổ.
B. Ngữ hệ Mông – Dao đỏ.
C. Ngữ hệ Thái – Ka-đai.
D. Ngữ hệ Nam Á bản địa.

Câu 7: Các dân tộc như Tày, Thái, Nùng thuộc nhóm ngôn ngữ nào sau đây?
A. Nhóm ngôn ngữ Việt – Mường.
B. Nhóm ngôn ngữ Môn – Khơ-me.
C. Nhóm ngôn ngữ Tày – Thái.
D. Nhóm ngôn ngữ Mã Lai cổ.

Câu 8: Địa bàn cư trú của các dân tộc thiểu số chủ yếu nằm ở vùng nào?
A. Miền núi, trung du và biên giới.
B. Các đô thị lớn và vùng ven biển.
C. Các hải đảo xa xôi ngoài khơi.
D. Các vùng trũng thấp phía Nam.

Câu 9: Việc phân chia các dân tộc theo ngữ hệ dựa trên cơ sở khoa học nào?
A. Đặc điểm về hình dáng bên ngoài.
B. Trình độ phát triển về kinh tế.
C. Sự giống nhau về nguồn gốc tiếng.
D. Các phong tục tập quán lâu đời.

Câu 10: Dân tộc nào sau đây thuộc nhóm ngôn ngữ Hán ở Việt Nam?
A. Dân tộc Ba Na.
B. Dân tộc Hoa.
C. Dân tộc Cơ Ho.
D. Dân tộc Mnông.

Câu 11: Thành phần dân tộc theo dân số Việt Nam được chia thành mấy nhóm?
A. Chia thành ba nhóm chính yếu.
B. Chia thành hai nhóm chính yếu.
C. Chia thành bốn nhóm chính yếu.
D. Chia thành năm nhóm chính yếu.

Câu 12: Dân tộc Ê-đê và Gia-rai chủ yếu cư trú ở khu vực địa lý nào?
A. Vùng núi phía Bắc Việt Nam.
B. Đồng bằng sông Cửu Long Nam.
C. Vùng cao nguyên Tây Nguyên.
D. Duyên hải miền Trung Việt Nam.

Câu 13: Ngôn ngữ chính thức được sử dụng toàn dân ở Việt Nam hiện nay là
A. Tiếng của dân tộc Tày cổ.
B. Tiếng của dân tộc Thái cổ.
C. Tiếng của dân tộc Chăm cổ.
D. Tiếng của dân tộc Kinh (Việt).

Câu 14: Các dân tộc thuộc nhóm Môn – Khơ-me thường cư trú chủ yếu ở đâu?
A. Trường Sơn và vùng Tây Nguyên.
B. Đồng bằng sông Hồng phía Bắc.
C. Các tỉnh giáp biên giới Trung Quốc.
D. Các đảo thuộc quần đảo Trường Sa.

Câu 15: Nhận định nào đúng về sự phân bố dân tộc ở Việt Nam hiện nay?
A. Các dân tộc sống biệt lập hoàn toàn.
B. Mỗi tỉnh chỉ có một dân tộc duy nhất.
C. Phân bố đan xen và có sự thay đổi.
D. Dân tộc Kinh chỉ sống ở thành phố.

Câu 16: Nhóm ngôn ngữ Nam Đảo ở Việt Nam gồm các dân tộc tiêu biểu là
A. Dân tộc Dao, Mông, Pà Thẻn.
B. Dân tộc Chăm, Gia-rai, Ê-đê.
C. Dân tộc Hán, Sán Dìu, Ngái.
D. Dân tộc La Chí, La Ha, Pu Péo.

Câu 17: Ý nghĩa của việc tìm hiểu về thành phần dân tộc là để làm gì?
A. Để phân chia thứ hạng giữa dân tộc.
B. Để hạn chế sự giao lưu giữa các vùng.
C. Để thay đổi ngôn ngữ của các bộ lạc.
D. Để xây dựng chính sách đoàn kết.

Câu 18: Nhóm ngôn ngữ Mông – Dao cư trú chủ yếu ở độ cao địa hình nào?
A. Vùng núi cao phía Bắc Việt Nam.
B. Vùng trung du thấp miền Bắc Bộ.
C. Vùng ven biển duyên hải miền Trung.
D. Vùng hải đảo xa xôi phía Đông Bắc.

Câu 19: Dân tộc nào sau đây có dân số đứng thứ hai tại Việt Nam?
A. Dân tộc Mường.
B. Dân tộc Tày.
C. Dân tộc Thái.
D. Dân tộc Khơ-me.

Câu 20: Ngữ hệ Nam Á bao gồm hai nhóm ngôn ngữ chính tại Việt Nam là
A. Nhóm Tày – Thái và nhóm Ka-đai.
B. Nhóm Mông và nhóm ngôn ngữ Dao.
C. Nhóm Việt – Mường và Môn – Khơ-me.
D. Nhóm Tạng – Miến và nhóm Hán cổ.

Câu 21: Tại sao nói cộng đồng các dân tộc Việt Nam là một khối thống nhất?
A. Vì có chung lịch sử và vận mệnh.
B. Vì tất cả đều có cùng một tên gọi.
C. Vì các dân tộc có số dân bằng nhau.
D. Vì cư trú tập trung tại một địa điểm.

Câu 22: Nhóm ngôn ngữ Tạng – Miến ở Việt Nam gồm những dân tộc nào?
A. Dân tộc Kinh, Mường, Chứt, Thổ.
B. Dân tộc Nùng, Giáy, Lào, Lự, Bố Y.
C. Dân tộc Lô Lô, Hà Nhì, Phù Lá, La Hủ.
D. Dân tộc Ba Na, Xơ Đăng, Cơ Ho, Mạ.

Câu 23: Tình trạng “cư trú đan xen” giữa các dân tộc có tác dụng gì?
A. Gây khó khăn cho quản lý nhà nước.
B. Thúc đẩy giao lưu văn hóa, kinh tế.
C. Làm mất đi bản sắc của từng dân tộc.
D. Ngăn cản sự phát triển của giáo dục.

Câu 24: Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước Việt Nam hiện nay là
A. Ưu tiên tuyệt đối cho dân tộc Kinh.
B. Đồng hóa các dân tộc ít người nhất.
C. Đoàn kết, bình đẳng và tương trợ.
D. Chia tách các dân tộc sống riêng lẻ.

Câu 25: Sự đa dạng về dân tộc đã mang lại cho Việt Nam thế mạnh gì?
A. Một nền văn hóa phong phú, đặc sắc.
B. Một quân đội có số lượng đông nhất.
C. Một nền kinh tế công nghiệp hiện đại.
D. Một hệ thống pháp luật phức tạp nhất.

Câu 26: Các dân tộc thiểu số đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ
A. Các trung tâm thương mại lớn nhất.
B. Các hải cảng quốc tế sầm uất nhất.
C. Các khu di tích lịch sử ở đồng bằng.
D. Biên giới và an ninh của quốc gia.

Câu 27: Ngữ hệ Thái – Ka-đai bao gồm nhóm ngôn ngữ Tày – Thái và nhóm
A. Nhóm ngôn ngữ Việt – Mường cổ.
B. Nhóm ngôn ngữ Môn – Khơ-me cổ.
C. Nhóm ngôn ngữ Ka-đai bản địa.
D. Nhóm ngôn ngữ Mã Lai – Đa Đảo.

Câu 28: Dân tộc Chăm ở Việt Nam hiện nay cư trú tập trung nhất ở đâu?
A. Ninh Thuận, Bình Thuận và Nam Bộ.
B. Các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam.
C. Vùng đồng bằng sông Hồng rộng lớn.
D. Cao nguyên Lâm Viên vùng Tây Nguyên.

Câu 29: Việc thống kê dân số các dân tộc ở Việt Nam được thực hiện định kỳ
A. Năm năm thực hiện một lần duy nhất.
B. Mười năm thực hiện một lần duy nhất.
C. Hai mươi năm thực hiện một lần thôi.
D. Hàng năm để cập nhật số liệu mới nhất.

Câu 30: Một trong những đặc điểm nổi bật của dân tộc Kinh là
A. Chỉ sinh sống bằng nghề săn bắn thú.
B. Luôn cư trú ở những vùng núi cao nhất.
C. Có trình độ thâm canh lúa nước cao.
D. Không giao lưu với các dân tộc khác.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận