Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 10 Kết nối tri thức – Bài 13 khẳng định sức mạnh vô song và truyền thống quý báu đã giúp dân tộc Việt Nam vượt qua mọi thử thách để bảo vệ độc lập. Nội dung Khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam làm rõ tiến trình hình thành và ý nghĩa của sự gắn kết giữa các dân tộc anh em từ thời dựng nước. Thuộc Chủ đề 7: Cộng đồng các dân tộc Việt Nam, bài học trong cuốn sách lịch sử 10 thuộc bộ kết nối tri thức giúp học sinh hiểu về chính sách dân tộc của Đảng, nơi tinh thần tương thân tương ái luôn được phát huy mạnh mẽ. Bài học nhấn mạnh đoàn kết không chỉ là giá trị đạo đức mà còn là đường lối chiến lược xuyên suốt để xây dựng đất nước hưng thịnh. Các em sẽ thảo luận về minh chứng lịch sử cho sức mạnh nội sinh, từ đó nâng cao trách nhiệm cá nhân trong việc gìn giữ sự thống nhất quốc gia trong tình hình mới.
Tại dethitracnghiem, hệ thống đề ôn tập cho năm học 2026–2027 được thiết kế chuyên sâu nhằm bám sát định hướng giáo dục phẩm chất cho học sinh lớp 10. Chuyên mục trắc nghiệm lớp 10 tích hợp nhiều bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, hỗ trợ học sinh nắm vững các kiến thức về chính sách dân tộc và bài học về đại đoàn kết dân tộc. Website cam kết cập nhật thường xuyên các đề thi có độ phân hóa cao, phản ánh đúng cấu trúc của chương trình giáo dục phổ thông hiện hành. Quy trình chấm điểm nhanh gọn và hoàn toàn miễn phí trả kết quả ngay lập tức kèm theo bảng giải thích chi tiết cho từng câu hỏi, giúp người học nhận ra giá trị sâu sắc của sự đoàn kết. Việc luyện tập thường xuyên trên nền tảng này không chỉ giúp học sinh đạt thành tích cao mà còn hình thành tư duy đúng đắn về sự thống nhất của đất nước. Đây là công cụ đắc lực đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục tri thức lịch sử.
ĐỀ THI
Câu 1: Khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam bắt đầu được hình thành từ khi nào?
A. Từ khi thực dân Pháp xâm lược Việt Nam.
B. Sau khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.
C. Từ thời kỳ dựng nước Văn Lang – Âu Lạc.
D. Sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám.
Câu 2: Cơ sở tự nhiên dẫn đến sự đoàn kết của các cư dân Việt cổ là do nhu cầu
A. Cạnh tranh về đất đai canh tác lúa.
B. Buôn bán hàng hóa giữa các vùng miền.
C. Làm thủy lợi và chống lụt lội, bão.
D. Xây dựng các lâu đài cho vua chúa cổ.
Câu 3: Yếu tố quan trọng nhất thúc đẩy sự đoàn kết dân tộc trong lịch sử là nhu cầu
A. Đấu tranh chống giặc ngoại xâm phương Bắc.
B. Tìm kiếm các nguồn tài nguyên khoáng sản.
C. Chinh phục các vùng đất mới ở phương Nam.
D. Truyền bá các tôn giáo mới vào trong dân.
Câu 4: Câu nói của Bác Hồ: “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết / Thành công, thành công, đại thành công” nhấn mạnh
A. Vai trò của người lãnh đạo đối với dân.
B. Tầm quan trọng của khoa học và kỹ thuật.
C. Sức mạnh vô địch của khối đoàn kết dân.
D. Yêu cầu về việc phát triển kinh tế nhanh.
Câu 5: Trong thời kỳ phong kiến, khối đoàn kết giữa Kinh và các dân tộc thiểu số được củng cố qua
A. Việc bắt các dân tộc thiểu số nộp thuế cao.
B. Chính sách nhu viễn và kết thân (gả con).
C. Việc bắt buộc tất cả phải sử dụng tiếng Kinh.
D. Chính sách cấm người dân tộc làm quan lại.
Câu 6: Mặt trận dân tộc thống nhất đầu tiên do Đảng ta thành lập (18/11/1930) có tên là
A. Hội Phản đế Đồng minh.
B. Mặt trận Việt Minh.
C. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
D. Hội Liên Việt quốc gia.
Câu 7: Khối đại đoàn kết dân tộc dựa trên nền tảng nào sau đây?
A. Liên minh giữa công nhân và các trí thức.
B. Liên minh giữa địa chủ và các nông dân.
C. Liên minh giữa giai cấp công nhân và nông.
D. Liên minh giữa những người giàu và nghèo.
Câu 8: Sự kiện lịch sử nào chứng minh sức mạnh của khối đoàn kết trong kháng chiến chống Pháp?
A. Cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng xưa.
B. Chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền.
C. Chiến thắng Điện Biên Phủ lừng lẫy.
D. Cuộc cải cách của vua Minh Mạng sau.
Câu 9: Hiện nay, cơ quan đại diện cho khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam là
A. Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa.
B. Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa.
C. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
D. Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.
Câu 10: Đoàn kết dân tộc có vai trò gì trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc hiện nay?
A. Là nhân tố quyết định mọi thắng lợi quân sự.
B. Giúp tăng ngân sách quốc phòng lên nhanh.
C. Làm giảm số lượng vũ khí cần phải chế tạo.
D. Loại bỏ hoàn toàn sự can thiệp của nước ngoài.
Câu 11: “Chính sách dân tộc” của Nhà nước Việt Nam hiện nay được tóm tắt là
A. Các dân tộc sống biệt lập và phát triển riêng.
B. Ưu tiên tuyệt đối cho dân tộc có số dân đông.
C. Bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp nhau.
D. Xóa bỏ sự khác biệt về văn hóa giữa các tộc.
Câu 12: Việc tổ chức “Ngày hội Đại đoàn kết toàn dân tộc” diễn ra vào ngày nào?
A. Ngày 2 tháng 9 hàng năm.
B. Ngày 19 tháng 5 hàng năm.
C. Ngày 18 tháng 11 hàng năm.
D. Ngày 22 tháng 12 hàng năm.
Câu 13: Một ví dụ về sự đoàn kết dân tộc trong thời kỳ chống Mỹ là
A. Con đường huyền thoại mang tên Hồ Chí Minh.
B. Việc xây dựng các nhà máy nhiệt điện lớn.
C. Việc tổ chức các kỳ thi đại học trên toàn quốc.
D. Việc xuất khẩu gạo ra thị trường thế giới.
Câu 14: Tại sao khối đại đoàn kết dân tộc lại là “đường lối chiến lược” của Đảng?
A. Vì nó giúp Đảng có thể thu được nhiều thuế hơn.
B. Vì nó làm cho thế giới phải sợ hãi đất nước ta.
C. Vì nó là nguồn lực chính để xây dựng đất nước.
D. Vì nó giúp tiết kiệm được thời gian lao động.
Câu 15: Nhận định nào sau đây là sai về khối đại đoàn kết dân tộc?
A. Được hình thành từ rất sớm trong lịch sử dân.
B. Không ngừng được củng cố và phát triển thêm.
C. Chỉ cần thiết khi đất nước có chiến tranh lớn.
D. Bao gồm tất cả các tầng lớp và các dân tộc.
Câu 16: Một trong những hành động làm rạn nứt khối đoàn kết dân tộc là
A. Tổ chức các lễ hội văn hóa vùng miền chung.
B. Hỗ trợ kinh phí cho các vùng nghèo khó nhất.
C. Tuyên truyền các luận điệu chia rẽ dân tộc.
D. Dạy tiếng dân tộc thiểu số trong các trường.
Câu 17: Khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam bao gồm cả bộ phận nào sau đây?
A. Chỉ những người đang sống trong nước Việt Nam.
B. Chỉ những người dân thuộc các dân tộc thiểu số.
C. Người Việt Nam đang sinh sống ở nước ngoài.
D. Những khách du lịch quốc tế đến thăm Việt Nam.
Câu 18: Tôn trọng bản sắc văn hóa của từng dân tộc có tác dụng gì cho đoàn kết?
A. Tạo sự tin tưởng và gắn bó giữa các dân tộc.
B. Làm cho các dân tộc trở nên xa cách nhau hơn.
C. Khiến các dân tộc không muốn học tiếng phổ thông.
D. Gây khó khăn cho việc thống nhất pháp luật chung.
Câu 19: Trong lịch sử phong kiến, các cuộc khởi nghĩa giành độc lập thường bắt đầu từ
A. Sự ủng hộ của các thế lực phong kiến phương Bắc.
B. Sự đồng lòng của toàn thể nhân dân các dân tộc.
C. Sự chỉ đạo của các nhà khoa học phương Tây cổ.
D. Sự giúp đỡ về vốn của các thương nhân nước ngoài.
Câu 20: “Đoàn kết” trong thời bình có ý nghĩa gì đối với kinh tế?
A. Làm giảm đi sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp.
B. Bắt buộc mọi người phải làm cùng một công việc.
C. Tạo ra môi trường ổn định để phát triển kinh tế.
D. Làm cho tất cả hàng hóa đều có giá rẻ như nhau.
Câu 21: Một biểu hiện của đại đoàn kết trong cuộc sống hàng ngày là
A. Tương thân tương ái khi gặp thiên tai, dịch bệnh.
B. Mọi người đều phải mua sắm các loại đồ dùng giống.
C. Chỉ quan tâm đến lợi ích của cá nhân và gia đình.
D. Không tham gia vào các hoạt động của địa phương.
Câu 22: Việc Nhà nước ưu tiên phát triển giáo dục ở vùng sâu vùng xa nhằm
A. Ép buộc các em nhỏ phải rời xa quê hương mình.
B. Rút ngắn khoảng cách phát triển giữa các dân tộc.
C. Thu phí học tập cao từ các gia đình ở miền núi.
D. Thay thế toàn bộ các giáo viên người dân tộc địa.
Câu 23: Sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam được ví như
A. Một sợi dây mỏng manh dễ dàng bị đứt khi kéo.
B. Một bức tường gạch không có vôi vữa gắn kết lại.
C. Một thành trì kiên cố không thể bị phá vỡ được.
D. Một dòng suối nhỏ sẽ cạn kiệt khi mùa hè đến.
Câu 24: Nhận định nào đúng về vai trò của Đảng đối với đại đoàn kết dân tộc?
A. Là hạt nhân lãnh đạo và quy tụ mọi lực lượng dân.
B. Chỉ quan tâm đến quyền lợi của các đảng viên thôi.
C. Không có vai trò gì trong việc đoàn kết các dân tộc.
D. Chỉ thực hiện nhiệm vụ đoàn kết khi có bầu cử lớn.
Câu 25: “Đoàn kết dân tộc” góp phần xây dựng một Việt Nam
A. Chỉ mạnh về quân sự mà yếu về kinh tế xã hội.
B. Phụ thuộc hoàn toàn vào các quốc gia giàu có khác.
C. Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
D. Không có bất kỳ sự giao lưu nào với quốc tế cả.
Câu 26: Di sản “Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên” có ý nghĩa gì đối với đoàn kết?
A. Khẳng định nguồn gốc chung của các dân tộc Việt.
B. Giải thích về sự ra đời của các loài động vật lạ.
C. Chứng minh rằng người Việt có sức mạnh siêu nhiên.
D. Là một câu chuyện giải trí không có giá trị giáo dục.
Câu 27: Một trong những thách thức đối với khối đại đoàn kết dân tộc hiện nay là
A. Sự phát triển quá nhanh của các ngành công nghệ.
B. Các âm mưu diễn biến hòa bình và chia rẽ tộc người.
C. Việc có quá nhiều lễ hội truyền thống được tổ chức.
D. Sự tăng trưởng mạnh mẽ của ngành du lịch quốc gia.
Câu 28: Để phát huy sức mạnh đại đoàn kết, mỗi học sinh cần phải
A. Phân biệt đối xử với các bạn là người dân tộc khác.
B. Học tập tốt và tôn trọng sự khác biệt văn hóa bạn.
C. Chỉ chơi với những bạn có điều kiện kinh tế giàu có.
D. Bỏ qua các môn học về lịch sử và văn hóa dân tộc.
Câu 29: Câu nói: “Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một” là của ai?
A. Vua Hùng Vương.
B. Vua Lê Thánh Tông.
C. Chủ tịch Hồ Chí Minh.
D. Đại tướng Võ Nguyên Giáp.
Câu 30: Đoàn kết dân tộc là “động lực chủ yếu” để Việt Nam
A. Trở thành một cường quốc về vũ khí hạt nhân thế giới.
B. Thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa nước.
C. Đóng cửa hoàn toàn với các nền văn hóa bên ngoài quốc.
D. Chỉ tập trung vào việc sản xuất các mặt hàng thủ công.
