Bài tập trắc nghiệm Sinh học 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 1 hỗ trợ các em học sinh bước đầu khám phá bức tranh toàn cảnh về sự sống và những thành tựu khoa học hiện đại. Nội dung Bài 1 – Giới thiệu khái quát môn Sinh học tập trung làm rõ đối tượng, mục tiêu nghiên cứu cùng các nhánh chuyên ngành then chốt của khoa học sự sống. Bài học thuộc Phần mở đầu giúp học sinh thấu hiểu sâu sắc vai trò của bộ môn đối với cuộc sống thường nhật, sự phát triển kinh tế – xã hội và chiến lược phát triển bền vững. Thông qua học phần sinh học 10, người học nhận diện rõ mối liên kết giữa kiến thức sinh học với những vấn đề mang tính toàn cầu như biến đổi khí hậu hay suy giảm đa dạng sinh học. Nền tảng tri thức này truyền cảm hứng tìm tòi, mở rộng triển vọng nghề nghiệp tương lai trong các ngành y – dược, nông nghiệp công nghệ cao và bảo vệ môi trường.
Tại dethitracnghiem, bộ câu hỏi Bài tập trắc nghiệm Sinh học 10 liên tục cập nhật cho năm học 2026–2027 với các dạng đề mới nhất. Hệ thống phân chia mức độ nhận biết, thông hiểu và vận dụng khoa học, tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh thử sức cùng kho trắc nghiệm lớp 10 đa dạng. Các em dễ dàng tham gia làm đề thi và bài tập trực tuyến để ôn thi dễ dàng, rèn luyện tư duy phản biện trước các vấn đề đạo đức sinh học thực tiễn. Nguồn câu hỏi thường xuyên được thẩm định kỹ lưỡng, bám sát định hướng đánh giá năng lực của chương trình giáo dục phổ thông. Nhờ quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, các bạn sẽ biết điểm số ngay lập tức cùng bảng phân tích kết quả bài làm. Hệ thống đáp án và lời giải chi tiết giúp người học hiểu cặn kẽ từng nhận định đúng sai.
Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!
Câu 1: Đối tượng nghiên cứu chủ yếu của Sinh học bao gồm
A. các hành tinh trong vũ trụ.
B. các chất hoá học nhân tạo.
C. sinh vật và các cấp độ sống.
D. các khoáng vật dưới lòng đất.
Câu 2: Mục tiêu bao quát của nghiên cứu sinh học là tìm hiểu sự vận hành của sự sống nhằm
A. phát triển xã hội loài người bền vững.
B. khai thác triệt để các loài động vật.
C. thay thế hoàn toàn giới tự nhiên hoang dã.
D. ngăn chặn sự tiến hoá của các loài sinh vật.
Câu 3: Lĩnh vực nào sau đây thuộc nhóm nghiên cứu cơ bản trong sinh học?
A. Tạo giống lúa chuyển gene.
B. Sản xuất vaccine phòng bệnh.
C. Công nghệ lên men sữa chua.
D. Phân loại hình thái sinh vật.
Câu 4: Ngành khoa học kết hợp giữa sinh học, tin học, toán học và vật lí để mô hình hoá phân tử sinh học là
A. công nghệ sinh học cổ truyền.
B. ngành sinh học hệ thống.
C. ngành pháp y hình sự.
D. ngành sinh thái học cá thể.
Câu 5: Thành tựu nào sau đây của sinh học đóng vai trò then chốt trong điều trị ung thư hiện đại?
A. Thuốc kháng sinh tổng hợp.
B. Liệu pháp chiếu xạ nhiệt.
C. Liệu pháp thuốc hướng đích.
D. Kĩ thuật điện giải tế bào.
Câu 6: Trong khoa học pháp y, ứng dụng dấu vân tay DNA chủ yếu dùng để
A. xác định danh tính và huyết thống.
B. phát hiện các độc tố hoá học.
C. dự đoán tuổi thọ của cá nhân.
D. xác định nghề nghiệp của nạn nhân.
Câu 7: Phát triển bền vững theo định nghĩa của Liên hợp quốc (WCED, 1987) là sự phát triển
A. chỉ tập trung tăng trưởng kinh tế.
B. không làm tổn hại thế hệ tương lai.
C. dừng hoàn toàn mọi hoạt động sản xuất.
D. khai thác tối đa nguồn nhiên liệu hoá thạch.
Câu 8: Vi sinh vật nào sau đây có khả năng sinh trưởng ở môi trường bức xạ cao gấp nghìn lần mức gây chết người?
A. *Escherichia coli*.
B. *Bacillus subtilis*.
C. *Saccharomyces cerevisiae*.
D. *Deinococcus radiodurans*.
Câu 9: Vấn đề nào sau đây thuộc phạm trù đạo đức sinh học đang được xã hội quan tâm sâu sắc?
A. Ứng dụng enzyme trong bột giặt.
B. Trồng nấm rơm trên bã mía.
C. Chỉnh sửa gene ở phôi người.
D. Nhân giống vô tính cây lan hồ điệp.
Câu 10: Thành tựu công nghệ nào sau đây giúp tạo ra giống chuối sạch bệnh với số lượng lớn trong thời gian ngắn?
A. Công nghệ nuôi cấy mô tế bào.
B. Phương pháp gây đột biến phóng xạ.
C. Kĩ thuật lai hữu tính truyền thống.
D. Kĩ thuật thụ phấn nhân tạo ngoài đồng.
Câu 11: Ứng dụng nào sau đây của sinh học trực tiếp góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất và nước?
A. Sử dụng phân bón vô cơ nồng độ cao.
B. Sử dụng vi khuẩn phân huỷ kim loại nặng.
C. Tăng cường phun thuốc bảo vệ thực vật hoá học.
D. Mở rộng diện tích chôn lấp rác thải nhựa.
Câu 12: Việc giải trình tự gene virus SARS-CoV-2 có ý nghĩa quyết định trong việc
A. tiêu diệt ngay virus ngoài môi trường.
B. biến đổi virus thành lợi khuẩn đường ruột.
C. loại bỏ hoàn toàn thụ thể ở người.
D. nhanh chóng sản xuất vaccine phòng bệnh.
Câu 13: Sinh học không có vai trò trực tiếp đối với lĩnh vực nào sau đây?
A. Dự báo quỹ đạo thiên thạch.
B. Cải thiện chăm sóc sức khoẻ y tế.
C. Nâng cao năng suất cây trồng vật nuôi.
D. Phát triển công nghệ chế biến thực phẩm.
Câu 14: Cho bảng dữ liệu sau:
| Nhóm | Ứng dụng công nghệ |
|---|---|
| 1 | Chế tạo robot bắt chước đàn kiến |
| 2 | Sản xuất tơ nhân tạo từ nhện |
Hai ứng dụng trên thuộc lĩnh vực khoa học nào?
A. Công nghệ nano sinh học.
B. Sinh học phân tử thuần tuý.
C. Phỏng sinh học (bắt chước sinh học).
D. Công nghệ vi sinh cổ truyền.
Câu 15: Tại sao việc nhân giống vô tính cây trồng trên quy mô công nghiệp lớn có thể tiềm ẩn rủi ro sinh học?
A. Làm tăng đột biến gene có hại.
B. Quần thể đồng nhất dễ bị dịch bệnh.
C. Làm giảm năng suất thu hoạch mùa vụ.
D. Cây trồng không có khả năng ra hoa.
Câu 16: Hành vi nào sau đây đi ngược lại nguyên tắc phát triển bền vững môi trường?
A. Sử dụng túi sinh học tự phân huỷ.
B. Phân loại rác thải tại nguồn phát sinh.
C. Hạn chế sử dụng đồ nhựa dùng một lần.
D. Khai thác kiệt quệ thuỷ hải sản mùa sinh sản.
Câu 17: Loài vi khuẩn *Shewanella oneidensis* được nghiên cứu ứng dụng nhằm mục đích chính là
A. xử lí kim loại nặng và tạo điện năng.
B. lên men sản xuất cồn nhiên liệu sinh học.
C. tổng hợp kháng sinh chống nấm bệnh hại.
D. tạo chất màu thực phẩm an toàn tự nhiên.
Câu 18: Việc giải mã hệ gene người mang lại lợi ích to lớn nhất cho lĩnh vực nào?
A. Khoa học khảo cổ học cổ sinh.
B. Kĩ thuật viễn thông hàng hải.
C. Y học cá thể hoá và chẩn đoán sớm.
D. Chế tạo vật liệu xây dựng mới.
Câu 19: Một nhà nghiên cứu muốn tạo ra giống ngô kháng sâu đục thân tự nhiên cần ứng dụng
A. kĩ thuật nuôi cấy mô đơn thuần.
B. công nghệ chuyển gene vi khuẩn Bt.
C. kĩ thuật chọn lọc cá thể tự nhiên.
D. phương pháp lai hữu tính khác loài.
Câu 20: Ngành nghề nào sau đây không đòi hỏi kiến thức chuyên sâu về môn Sinh học?
A. Kĩ sư chế biến thực phẩm.
B. Bác sĩ chuyên khoa ung bướu.
C. Kĩ thuật viên pháp y hình sự.
D. Kĩ sư thiết kế vi mạch điện tử.
Câu 21: Hiện tượng nào sau đây phản ánh sự mất cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo tồn thiên nhiên?
A. Khôi phục diện tích rừng ngập mặn.
B. Trồng cây xanh đô thị ven đường.
C. Sa mạc hoá do chặt phá rừng đầu nguồn.
D. Xây dựng khu bảo tồn thiên nhiên quốc gia.
Câu 22: Việc bảo mật thông tin hồ sơ di truyền cá nhân là một yêu cầu nghiêm ngặt nhằm tránh
A. sự kì thị và phân biệt đối xử trong xã hội.
B. việc điều trị bệnh hiểm nghèo quá sớm.
C. sự lây lan của các bệnh truyền nhiễm.
D. việc nâng cao chất lượng cuộc sống người dân.
Câu 23: Sinh vật biến đổi gene (GMO) được tạo ra nhằm mục đích chủ yếu là
A. làm giảm đa dạng sinh học tự nhiên.
B. mang lại đặc tính quý phục vụ đời sống.
C. loại bỏ hoàn toàn các loài hoang dại.
D. tạo ra các sinh vật kháng lại tự nhiên.
Câu 24: Nhận định nào sau đây là sai khi nói về vai trò của Sinh học trong đời sống?
A. Cung cấp cơ sở khoa học để chữa bệnh.
B. Hỗ trợ phát triển nông nghiệp sạch.
C. Tạo ra tài nguyên thiên nhiên vô tận.
D. Giúp nâng cao hiểu biết về tự nhiên.
Câu 25: Ở các nước phát triển, việc ứng dụng hồ sơ DNA cá nhân giúp bác sĩ kê đơn thuốc tối ưu được gọi là
A. dược lí học di truyền.
B. độc chất học lâm sàng.
C. vi sinh vật học chẩn đoán.
D. sinh lí học thần kinh.
Câu 26: Ý kiến nào sau đây vi phạm chuẩn mực đạo đức sinh học quốc tế?
A. Nhân bản vô tính động vật có nguy cơ tuyệt chủng.
B. Sử dụng chuột thí nghiệm để kiểm tra độc tính thuốc.
C. Chỉnh sửa gene cây lúa giúp tăng khả năng chịu mặn.
D. Nhân bản vô tính người để lấy cơ quan nội tạng.
Câu 27: Nguyên nhân sâu xa khiến biến đổi khí hậu toàn cầu diễn ra nhanh chóng là do
A. các đợt phun trào núi lửa tự nhiên.
B. hoạt động sản xuất không bền vững của con người.
C. chu kì biến đổi nhiệt độ của vỏ Trái Đất.
D. sự suy giảm mật độ của các loài động vật hoang dã.
Câu 28: Thành tựu nào sau đây là ví dụ về sản phẩm sinh học ứng dụng trong nông nghiệp hữu cơ?
A. Thuốc trừ sâu hoá học thế hệ mới.
B. Phân bón đạm tổng hợp công nghiệp.
C. Chế phẩm nấm diệt côn trùng gây hại.
D. Chất kích thích sinh trưởng tổng hợp.
Câu 29: Tại sao công nghệ sinh học được xếp vào nhóm công nghệ mũi nhọn của thế kỉ XXI?
A. Chi phí nghiên cứu vô cùng thấp.
B. Hoàn toàn không gây ra rủi ro sinh học.
C. Thay thế hoàn toàn ngành công nghiệp nặng.
D. Giải quyết khủng hoảng lương thực, y tế, môi trường.
Câu 30: Để đạt hiệu quả học tập môn Sinh học tốt nhất, học sinh cần rèn luyện phẩm chất nào sau đây?
A. Quan sát tỉ mỉ, tư duy thực nghiệm và phản biện.
B. Ghi nhớ máy móc lí thuyết trong sách giáo khoa.
C. Hạn chế liên hệ kiến thức với thực tiễn đời sống.
D. Chỉ tập trung giải các bài toán quy luật di truyền.
