Bài tập trắc nghiệm Sinh học 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 3

Năm thi: 2026
Môn học: Sinh học
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2026
Môn học: Sinh học
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Sinh học 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 3 mở rộng góc nhìn toàn diện về trật tự tổ chức thứ bậc của sinh giới từ cấp độ vi mô đến vĩ mô. Kiến thức cốt lõi của Bài 3 – Các cấp độ tổ chức của thế giới sống làm rõ khái niệm tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã và hệ sinh thái – sinh quyển. Bài học thuộc Phần mở đầu giúp học sinh phân tích ba đặc điểm căn bản: nguyên tắc thứ bậc, hệ thống mở tự điều chỉnh và khả năng tiến hóa liên tục của sinh giới. Khi học môn sinh học lớp 10, các em hiểu được bản chất của đặc tính nổi trội xuất hiện do sự tương tác phức tạp giữa các phần tử cấu thành. Khả năng tự điều chỉnh duy trì cân bằng nội môi được chứng minh rõ nét qua các ví dụ thực tế về hoạt động sinh lý của cơ thể sinh vật.

Trên trang dethitracnghiem, chuyên mục Bài tập trắc nghiệm Sinh học 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 3 đã cập nhật đầy đủ cho năm học 2026–2027 với các dạng đề mới nhất. Đây là địa chỉ tin cậy cung cấp các đề thi và bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, hỗ trợ học sinh hệ thống hóa mối quan hệ hữu cơ giữa các cấp tổ chức sống. Nằm trong nhóm dữ liệu trắc nghiệm 10, bộ câu hỏi được chọn lọc kỹ càng, bám sát định hướng kiểm tra năng lực suy luận sinh học sinh thái và tiến hóa. Với quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, người học nhận ngay đánh giá xếp loại kèm thời gian hoàn thành cụ thể. Toàn bộ câu hỏi đều tích hợp đáp án và lời giải chi tiết, làm sáng tỏ các mối liên kết dinh dưỡng và trao đổi chất trong hệ thống mở.

Hãy cùng Dethitracnghiem.vn khám phá ngay đề thi thú vị này và kiểm tra mức độ hiểu biết của bạn qua bài trắc nghiệm chuẩn theo chương trình!

Câu 1: Cấp độ tổ chức nhỏ nhất có đầy đủ các đặc tính cơ bản của sự sống là
A. cấp độ tế bào.
B. cấp độ phân tử.
C. cấp độ bào quan.
D. cấp độ mô liên kết.

Câu 2: Dãy cấp độ tổ chức sống nào sau đây được sắp xếp đúng theo thứ tự từ thấp đến cao?
A. Mô $\rightarrow$ Cơ thể $\rightarrow$ Bào quan $\rightarrow$ Tế bào.
B. Tế bào $\rightarrow$ Cơ quan $\rightarrow$ Mô $\rightarrow$ Quần thể.
C. Tế bào $\rightarrow$ Mô $\rightarrow$ Cơ quan $\rightarrow$ Cơ thể.
D. Cơ thể $\rightarrow$ Quần xã $\rightarrow$ Quần thể $\rightarrow$ Hệ sinh thái.

Câu 3: Tập hợp các cá thể cùng một loài, cùng sinh sống trong một sinh cảnh xác định vào thời điểm nhất định tạo nên
A. một quần xã sinh vật.
B. một quần thể sinh vật.
C. một hệ sinh thái mở.
D. một thể đa bào phức tạp.

Câu 4: Cấp độ tổ chức sống nào sau đây bao gồm cả thành phần sinh vật và môi trường vô sinh?
A. Quần thể sinh vật.
B. Quần xã sinh vật.
C. Quần thể thực vật.
D. Hệ sinh thái.

Câu 5: Đặc tính nổi trội của các cấp tổ chức sống là đặc tính
A. chỉ xuất hiện khi các bộ phận tương tác với nhau.
B. có sẵn trong từng phần tử riêng rẽ ban đầu.
C. không phụ thuộc vào cách sắp xếp các phân tử.
D. giống hệt các đặc tính của giới vật chất vô cơ.

Câu 6: Quan sát sơ đồ các cấp tổ chức sống, cấp độ trung gian giữa cơ thể và quần xã sinh vật là
A. hệ cơ quan.
B. hệ sinh thái.
C. bào quan.
D. quần thể sinh vật.

Câu 7: Khẳng định nào sau đây thể hiện đúng đặc điểm “thế giới sống là hệ thống mở”?
A. Hệ thống hoàn toàn cách li với thế giới tự nhiên.
B. Thường xuyên trao đổi vật chất với môi trường.
C. Không tiếp nhận thông tin từ các yếu tố ngoại cảnh.
D. Luôn tích luỹ năng lượng mà không giải phóng ra ngoài.

Câu 8: Khả năng tự điều chỉnh của cơ thể sinh vật nhằm mục đích duy trì
A. sự gia tăng kích thước cơ thể không giới hạn.
B. sự biến động liên tục của các chỉ số sinh lí.
C. trạng thái cân bằng nội môi tương đối ổn định.
D. sự đào thải toàn bộ các chất dịch ra môi trường.

Câu 9: Khi lượng đường glucose trong máu người tăng cao sau bữa ăn, cơ thể phản ứng bằng cách tiết hormone insulin để hạ đường huyết. Đây là ví dụ về
A. cơ chế tự điều chỉnh cân bằng nội môi.
B. nguyên tắc thứ bậc trong hệ cơ quan.
C. đặc tính phát sinh đột biến của loài.
D. quá trình chọn lọc tự nhiên cấp tế bào.

Câu 10: Cơ sở tế bào học giúp duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ là nhờ
A. quá trình phiên mã tạo protein.
B. sự tiêu biến của màng nhân tế bào.
C. sự hấp thụ năng lượng mặt trời.
D. cơ chế tự nhân đôi của phân tử DNA.

Câu 11: Hiện tượng các loài sinh vật ngày nay vừa có những đặc điểm chung vừa có những nét đa dạng đặc trưng được giải thích bởi
A. sự cố định hoàn toàn của các loài qua thời gian.
B. có chung nguồn gốc và liên tục tiến hoá thích nghi.
C. sự can thiệp nhân tạo liên tục của con người.
D. tác động ngẫu nhiên không có quy luật của môi trường.

Câu 12: Ví dụ nào sau đây thể hiện đặc tính nổi trội ở cấp độ cơ quan?
A. Phân tử protein có khả năng xúc tác phản ứng.
B. Tế bào thần kinh riêng lẻ dẫn truyền xung điện.
C. Dạ dày phối hợp co bóp và tiết dịch tiêu hoá thịt.
D. Hệ sinh thái duy trì chu trình tuần hoàn carbon.

Câu 13: Các cấp độ tổ chức sống cơ bản bao gồm
A. tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái.
B. nguyên tử, phân tử, bào quan, tế bào, mô.
C. mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể, quần thể.
D. bào quan, tế bào, cơ thể, sinh quyển, vũ trụ.

Câu 14: Tại sao tế bào được xem là đơn vị cấu trúc và chức năng cơ bản của mọi sinh vật sống?
A. Tế bào có kích thước hiển vi quan sát dễ dàng.
B. Tế bào là cấp độ duy nhất được bao bọc bởi màng.
C. Mọi chất dinh dưỡng đều tồn tại dưới dạng tế bào.
D. Mọi hoạt động sống sơ đẳng nhất đều diễn ra trong tế bào.

Câu 15: Nguồn năng lượng chủ yếu duy trì sự sống của hầu hết các hệ sinh thái trên Trái Đất bắt nguồn từ
A. năng lượng hoá học trong lòng đất.
B. năng lượng ánh sáng của Mặt Trời.
C. năng lượng địa nhiệt ở rãnh đại dương.
D. năng lượng hạt nhân từ các đồng vị phóng xạ.

Câu 16: Một giọt nước ao chứa trùng giày, vi khuẩn lam, tảo lục và rận nước tương đương với cấp độ tổ chức sống nào?
A. Cấp độ quần thể.
B. Cấp độ cơ thể.
C. Cấp độ hệ cơ quan.
D. Cấp độ quần xã sinh vật.

Câu 17: Cho bảng phân loại sau:

Đối tượng Rừng Cúc Phương Cây thông nhựa Tế bào biểu bì Đàn voi châu Phi
Cấp độ sống 1 2 3 4

Đối tượng ở vị trí số 1 thuộc cấp độ nào?
A. Hệ sinh thái.
B. Quần xã sinh vật.
C. Quần thể sinh vật.
D. Cơ thể sinh vật.

Câu 18: Điều gì sẽ xảy ra nếu một cấp độ tổ chức sống mất hoàn toàn khả năng tự điều chỉnh?
A. Hệ thống sẽ thích nghi nhanh chóng với môi trường.
B. Hệ thống phát triển lên cấp độ cao hơn ngay lập tức.
C. Các đặc tính nổi trội mới sẽ xuất hiện hàng loạt.
D. Hệ thống bị rối loạn dẫn đến suy thoái hoặc tử vong.

Câu 19: Đặc điểm nào sau đây là điểm khác biệt cốt lõi giữa vật sống và vật không sống?
A. Vật sống có chứa các nguyên tố hoá học C, H, O, N.
B. Vật sống có khả năng sinh sản và tự điều chỉnh.
C. Vật sống có hình dạng và kích thước xác định.
D. Vật sống chịu tác động của lực hút trọng trường.

Câu 20: Tập hợp tất cả các hệ sinh thái trên Trái Đất cùng với các nhân tố vô sinh tạo thành
A. sinh cảnh địa phương.
B. thảm thực vật nhiệt đới.
C. tầng đối lưu khí quyển.
D. sinh quyển toàn cầu.

Câu 21: Một đàn hươu sao sống trong một khu rừng nguyên sinh là một ví dụ minh hoạ cho
A. cấp độ quần thể.
B. cấp độ quần xã.
C. cấp độ cơ thể.
D. cấp độ sinh quyển.

Câu 22: Mối quan hệ tương tác trao đổi vật chất giữa rễ cây rừng ngập mặn với đất bùn thể hiện đặc điểm
A. tổ chức theo thứ bậc nội bào.
B. tiến hoá độc lập không phân hoá.
C. bảo tồn tuyệt đối năng lượng kín.
D. hệ thống mở trao đổi chất.

Câu 23: Sự xuất hiện của các bệnh thoái hoá thần kinh ở người già bắt nguồn trực tiếp từ tổn thương ở cấp độ
A. quần thể sinh vật.
B. tế bào và mô thần kinh.
C. hệ sinh thái tự nhiên.
D. quần xã vi sinh vật.

Câu 24: Khi nhiệt độ môi trường ngoài trời giảm sâu, cơ thể người có phản xạ run rẩy nhằm mục đích
A. tăng cường toả nhiệt qua lỗ chân lông.
B. làm giảm quá trình trao đổi chất cơ thể.
C. tăng cường sinh nhiệt sưởi ấm cơ thể.
D. kích thích quá trình tích luỹ mỡ dưới da.

Câu 25: Tại sao nói: “Các cấp tổ chức sống liên tục tiến hoá”?
A. Nhờ đột biến, tái tổ hợp gene và chọn lọc tự nhiên.
B. Do các cá thể tự ý thay đổi cấu trúc bộ gene của mình.
C. Vì các chất vô cơ liên tục biến thành tế bào mới.
D. Do môi trường sống luôn giữ trạng thái ổn định tuyệt đối.

Câu 26: Đặc tính nổi trội nào xuất hiện ở cấp độ tế bào mà không có ở cấp độ bào quan riêng lẻ?
A. Khả năng tự quay quanh trục phân tử.
B. Khả năng phát quang ánh sáng sinh học.
C. Cấu trúc từ các chuỗi phospholipid kép.
D. Khả năng sinh sản và phân chia tế bào.

Câu 27: Tất cả các sinh vật sống đều được cấu tạo từ một hay nhiều tế bào. Đây là nội dung của
A. học thuyết tiến hoá hiện đại.
B. học thuyết tế bào học.
C. định luật phân li Menđen.
D. thuyết trôi dạt lục địa.

Câu 28: Tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp trên là biểu hiện của
A. tính chất mở của hệ thống.
B. khả năng tự cân bằng nội môi.
C. nguyên tắc thứ bậc tổ chức.
D. xu hướng tiến hoá phân nhánh.

Câu 29: Nếu không có dòng năng lượng ánh sáng mặt trời chiếu xuống, sinh quyển Trái Đất sẽ
A. thích nghi bằng cách dùng năng lượng gió.
B. chuyển toàn bộ sang hệ thống hoàn toàn kín.
C. chỉ còn các loài thực vật bậc cao sinh tồn.
D. ngừng trệ chu trình sống và bị huỷ diệt.

Câu 30: Một rạn san hô ngoài biển bao gồm các loài san hô, cá, rong biển, vi sinh vật và môi trường nước muối xung quanh cấu thành
A. một hệ sinh thái biển.
B. một quần thể san hô.
C. một quần xã rong biển.
D. một sinh cảnh rỗng vô sinh.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận