Bài tập trắc nghiệm Sinh học 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 2

Năm thi: 2026
Môn học: Sinh học
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2026
Môn học: Sinh học
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Sinh học 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 2 dẫn dắt người học tiếp cận các nguyên tắc thao tác kỹ thuật và phương pháp tiếp cận khoa học chuẩn xác. Tiếp thu kiến thức Bài 2 – Phương pháp nghiên cứu và học tập môn Sinh học, các em nắm bắt quy trình quan sát, làm việc trong phòng thí nghiệm và thực nghiệm khoa học. Bài học thuộc Phần mở đầu trang bị kỹ năng vận hành các thiết bị chuyên dụng như kính hiển vi quang học, máy li tâm, đồng thời nhấn mạnh quy định an toàn phòng thực hành. Ở môn trắc nghiệm sinh 10, học sinh được làm quen với tiến trình nghiên cứu khoa học từ khâu thu thập dữ liệu, hình thành giả thuyết đến phân tích kết quả kiểm chứng. Đặc biệt, khái niệm tin sinh học được giới thiệu như một công cụ đắc lực hỗ trợ phân tích trình tự gene và mô phỏng các quá trình sống phức tạp.

Học sinh có thể truy cập website dethitracnghiem để thử sức với Bài tập trắc nghiệm Sinh học 10 cập nhật cho năm học 2026–2027 qua loạt đề mới nhất. Nền tảng mở ra không gian số hiện đại, phân phối hàng loạt đề thi và bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng vào bất kỳ thời gian nào. Thuộc hệ thống câu hỏi bài tập trắc nghiệm lớp 10, nội dung ôn tập hỗ trợ các em củng cố sâu sắc các bước thiết kế thí nghiệm đối chứng và nhận diện biến số độc lập, biến số phụ thuộc. Hệ thống triển khai quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, trả kết quả tức thì ngay khi hoàn thành thao tác nộp bài. Mỗi phương án lựa chọn đều đi kèm đáp án và lời giải chi tiết, giúp người học nhận ra lỗi sai phương pháp và hoàn thiện tư duy nghiên cứu thực nghiệm.

Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức để củng cố kiến thức hiệu quả!

Câu 1: Phương pháp nghiên cứu sinh học nào sử dụng các giác quan hoặc công cụ hỗ trợ để thu thập số liệu tự nhiên?
A. Phương pháp thực nghiệm hoá học.
B. Phương pháp quan sát khoa học.
C. Phương pháp mô hình hoá toán học.
D. Phương pháp phân đoạn tế bào.

Câu 2: Bước đầu tiên trong tiến trình nghiên cứu khoa học là
A. hình thành giả thuyết khoa học.
B. thiết kế thí nghiệm kiểm chứng.
C. phân tích số liệu thống kê.
D. quan sát và thu thập dữ liệu.

Câu 3: Giả thuyết khoa học được xem là hợp lí khi thoả mãn điều kiện nào sau đây?
A. Có thể kiểm chứng được bằng thực nghiệm.
B. Được số đông mọi người công nhận là đúng.
C. Hoàn toàn phù hợp với mọi định kiến có sẵn.
D. Không bao giờ bị bác bỏ trong tương lai.

Câu 4: Suy luận đi từ nguyên lí chung đến trường hợp riêng biệt trong nghiên cứu sinh học được gọi là
A. suy luận quy nạp.
B. suy luận tương đương.
C. suy luận diễn giải.
D. suy luận ngoại suy.

Câu 5: Trong một thí nghiệm khoa học chuẩn, nhóm đối chứng có vai trò gì?
A. Làm tăng tốc độ phản ứng hoá học.
B. Làm cơ sở so sánh với nhóm thực nghiệm.
C. Loại bỏ hoàn toàn các sai số ngẫu nhiên.
D. Tạo ra kết quả đột phá ngoài dự kiến.

Câu 6: Sau khi phân tích dữ liệu thí nghiệm, nếu kết quả không phù hợp với giả thuyết ban đầu thì nhà khoa học phải
A. bác bỏ giả thuyết và đưa ra giả thuyết mới.
B. sửa đổi số liệu thực nghiệm cho phù hợp.
C. kết thúc ngay công trình nghiên cứu khoa học.
D. công bố kết quả dù chưa được kiểm chứng.

Câu 7: Thiết bị nào sau đây cho phép quan sát chi tiết cấu trúc siêu hiển vi của bào quan ở mức độ phân tử?
A. Kính lúp cầm tay độ phóng đại 10x.
B. Kính hiển vi quang học trường sáng.
C. Kính hiển vi điện tử (TEM/SEM).
D. Máy phân tích trắc quang quang phổ.

Câu 8: Kĩ thuật dùng lực ly tâm để tách riêng các bào quan dựa trên sự khác nhau về khối lượng được gọi là
A. kĩ thuật điện di gel.
B. kĩ thuật sắc kí cột.
C. kĩ thuật giải trình tự.
D. kĩ thuật phân đoạn tế bào.

Câu 9: Quy tắc an toàn bắt buộc nào sau đây phải tuân thủ khi bước vào phòng thí nghiệm sinh học?
A. Ăn nhẹ trước khi làm thí nghiệm.
B. Đeo kính bảo hộ và áo choàng blouse.
C. Tự do nếm thử các dung dịch hoá chất.
D. Đổ hoá chất thừa trực tiếp vào bồn rửa.

Câu 10: Hoá chất nào thường được dùng để cố định mẫu vật mô thực vật khi làm tiêu bản tạm thời?
A. Nước cất vô trùng.
B. Dung dịch NaOH loãng.
C. Cồn ethanol hoặc acetic acid.
D. Dung dịch đường glucose bão hoà.

Câu 11: Khi pha loãng sulfuric acid ($H_2SO_4$) đặc trong phòng thí nghiệm, thao tác đúng là
A. rót từ từ acid đặc vào chậu nước.
B. rót nhanh nước trực tiếp vào acid đặc.
C. đổ đồng thời cả nước và acid đặc cùng lúc.
D. đun sôi acid đặc trước khi thêm nước cất.

Câu 12: Đơn vị thường dùng để biểu thị độ phân giải của kính hiển vi điện tử hiện đại là
A. centimet (cm).
B. micromet ($\mu m$).
C. milimet (mm).
D. Angstrom (Å) hoặc nanomet (nm).

Câu 13: Biến số mà nhà nghiên cứu chủ động thay đổi trong quá trình làm thí nghiệm được gọi là
A. biến số phụ thuộc.
B. biến số độc lập.
C. biến số ngẫu nhiên.
D. biến số nhiễu loạn.

Câu 14: Cho bảng nghiên cứu sau:

Lô thí nghiệm Chế độ phân bón Điều kiện chiếu sáng Chiều cao cây (cm)
Lô 1 Đầy đủ khoáng 12 giờ/ngày 45
Lô 2 Thiếu nitrogen 12 giờ/ngày 22

Yếu tố đóng vai trò là biến độc lập trong thí nghiệm trên là
A. thời gian chiếu sáng.
B. loài cây làm thí nghiệm.
C. hàm lượng khoáng nitrogen.
D. chiều cao sinh trưởng của cây.

Câu 15: Tin sinh học (Bioinformatics) là ngành khoa học ứng dụng công nghệ thông tin để
A. lưu trữ và phân tích dữ liệu sinh học lớn.
B. chế tạo kính hiển vi có độ phân giải cao.
C. trực tiếp nuôi cấy vi khuẩn trong ống nghiệm.
D. thực hiện thao tác phẫu thuật nội soi tế bào.

Câu 16: Một dự đoán khoa học thường được phát biểu dưới dạng mệnh đề nào sau đây?
A. “Vì… nên…”.
B. “Tuy… nhưng…”.
C. “Hoặc… hoặc…”.
D. “Nếu… thì…”.

Câu 17: Để quan sát hình thái của vi khuẩn trong sữa chua, kĩ thuật làm tiêu bản phù hợp nhất là
A. cắt lát mô đúc khối nến.
B. phết vết bôi và nhuộm đơn.
C. ngâm mẫu vật trong formaldehyde.
D. sử dụng kĩ thuật siêu li tâm dịch bào.

Câu 18: Khi gặp nạn nhân bị bỏng acid trên da trong phòng thí nghiệm, bước sơ cứu đầu tiên là
A. bôi dầu ăn hoặc mỡ lên vết bỏng.
B. đắp bột kiềm đặc trực tiếp lên da.
C. rửa ngay dưới vòi nước sạch nhiều lần.
D. băng bó kín vết thương bằng gạc khô.

Câu 19: Để kiểm tra giả thuyết: “Nhiệt độ ảnh hưởng đến hoạt tính của enzyme amylase”, biến phụ thuộc cần đo là
A. lượng tinh bột bị phân giải.
B. các mức nhiệt độ môi trường.
C. nồng độ enzyme trong mẫu thử.
D. thời gian đun sôi ống nghiệm.

Câu 20: Phương pháp phân lập vi khuẩn trên môi trường thạch đĩa nhằm mục đích chính là
A. giết chết toàn bộ tế bào vi khuẩn.
B. làm biến đổi gene của vi khuẩn.
C. làm cho vi khuẩn bơi nhanh hơn.
D. thu được các khuẩn lạc thuần khiết.

Câu 21: Thuốc nhuộm nhân tế bào thông dụng nhất trong các bài thực hành quan sát nhiễm sắc thể là
A. xanh methylene.
B. dung dịch acetocarmine.
C. mực viết màu xanh.
D. dung dịch iodine loãng.

Câu 22: Việc lặp lại thí nghiệm nhiều lần với cỡ mẫu đủ lớn nhằm mục đích chính là
A. kéo dài thời gian làm nghiên cứu.
B. tăng chi phí của đề tài khoa học.
C. giảm sai số và tăng độ tin cậy.
D. thay đổi kết luận của giả thuyết.

Câu 23: Dữ liệu định lượng trong nghiên cứu sinh học là dữ liệu được biểu diễn dưới dạng
A. các con số và đại lượng đo đếm.
B. mô tả màu sắc và hình dạng mắt thấy.
C. cảm nhận độ nhẵn bóng của bề mặt.
D. nhận xét trạng thái tươi hay héo úa.

Câu 24: Khi sử dụng kính hiển vi quang học, thao tác đầu tiên để lấy nét mẫu vật là
A. vặn ốc vi cấp ở vật kính lớn nhất.
B. chỉnh ốc sơ cấp ở vật kính nhỏ nhất.
C. hạ tụ quang xuống mức thấp nhất.
D. đẩy mẫu vật ra ngoài thị trường quan sát.

Câu 25: Ứng dụng nào sau đây của tin sinh học giúp so sánh trình tự gene giữa các loài để tìm nguồn gốc tiến hoá?
A. Kĩ thuật điện di gel agarose.
B. Kĩ thuật tách chiết DNA bằng cồn.
C. Kĩ thuật đo hoạt tính enzyme quang phổ.
D. Thuật toán gióng hàng trình tự (BLAST).

Câu 26: Để chứng minh nhân tế bào quyết định sự sống, nhà khoa học dùng kim vi thao tác hút bỏ nhân của trùng giày. Thí nghiệm đối chứng cần thiết là
A. hút bỏ không bào co bóp của trùng giày.
B. cắt rời một phần màng sinh chất trùng giày.
C. dùng kim chọc vào nhân rồi rút ra ngay.
D. nuôi trùng giày trong môi trường nước cất.

Câu 27: Khi đọc số liệu trên pipet chia vạch, mắt người quan sát cần đặt ở vị trí
A. nhìn chéo từ trên xuống dưới vạch.
B. ngang bằng với đáy mặt khum chất lỏng.
C. nhìn nghiêng một góc 45 độ từ phía dưới.
D. bất kì vị trí nào thuận tiện cho việc ghi.

Câu 28: Kết quả nghiên cứu khoa học chỉ thực sự trở thành tri thức nhân loại khi
A. được nhà nghiên cứu giữ bí mật tuyệt đối.
B. chỉ thông báo trong nội bộ phòng thí nghiệm.
C. được bình duyệt và công bố trên tạp chí.
D. được đăng tải lên mạng xã hội cá nhân.

Câu 29: Thao tác nào sau đây là sai khi sử dụng đèn cồn trong phòng thí nghiệm?
A. Dùng ngọn đèn cồn này để châm đèn cồn khác.
B. Dùng nắp đậy chụp tắt ngọn lửa đèn cồn.
C. Không rót cồn quá 2/3 thể tích của bình đèn.
D. Đặt đèn cồn trên bề mặt phẳng, chắc chắn.

Câu 30: Một biểu đồ thể hiện sự phụ thuộc của số người mắc ung thư phổi theo số điếu thuốc hút mỗi ngày. Trục hoành và trục tung lần lượt biểu diễn
A. biến phụ thuộc và biến độc lập.
B. biến ngẫu nhiên và biến cố định.
C. biến can thiệp và biến ngoại lai.
D. biến độc lập và biến phụ thuộc.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận