Bài tập trắc nghiệm Sinh học 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 16 cung cấp các quy luật chi phối quá trình sinh sản tế bào sinh dưỡng và phân chia nhân chuẩn xác ở sinh vật. Nội dung Bài 16 – Chu kì tế bào và nguyên phân trình bày vòng đời tế bào gồm kỳ trung gian (pha $G_1$, S, $G_2$) cùng bốn kỳ của phân chia nhân: kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ sau và kỳ cuối. Bài học thuộc Chương 5: Chu kì tế bào và phân bào thuộc Phần một: Sinh học tế bào, làm rõ hoạt động của các điểm kiểm soát chu kì tế bào nhằm ngăn chặn nhân đôi DNA lỗi. Trong môn trắc nghiệm sinh học 10, học sinh phân tích được sự co xoắn cực đại của nhiễm sắc thể kép và sự phân ly đồng đều của các chromatid chị em về hai cực tế bào. Cơ chế phân chia tế bào chất ở tế bào thực vật và động vật cũng được phân biệt rõ ràng.
Học sinh có thể luyện tập không giới hạn với Bài tập trắc nghiệm Sinh học 10 Kết Nối Tri Thức trên dethitracnghiem trong năm học 2026–2027 với hàng loạt đề mới nhất. Nền tảng mở ra hệ thống đề thi và bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, rèn luyện kỹ năng giải nhanh các dạng toán đếm số nhiễm sắc thể, chromatid và phân tử DNA qua từng kỳ. Thuộc hệ thống câu hỏi trắc nghiệm 10, đề thi được xây dựng bám sát chuẩn đánh giá năng lực tư duy di truyền tế bào học. Tiện ích chấm điểm nhanh gọn miễn phí giúp học sinh tra cứu điểm số ngay lập tức cùng thời gian làm bài cụ thể. Đi kèm theo đó, đáp án và lời giải chi tiết hỗ trợ làm rõ cơ chế gây bệnh ung thư khi chu kì tế bào bị mất kiểm soát phân chia.
Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức để củng cố kiến thức của bạn!
Câu 1: Chu kì tế bào ở sinh vật nhân thực bao gồm hai giai đoạn chính là
A. phân chia nhân và phân chia tế bào chất.
B. kì trung gian và sự nhân đôi nhiễm sắc thể.
C. kì trung gian và quá trình phân bào.
D. pha tổng hợp protein và pha dãn xoắn.
Câu 2: Quá trình nhân đôi của phân tử DNA và nhiễm sắc thể diễn ra ở pha nào của kì trung gian?
A. Pha S.
B. Pha G₁.
C. Pha G₂.
D. Pha M.
Câu 3: Điểm kiểm soát quan trọng nhất quyết định tế bào có tiến hành phân chia hay đi vào trạng thái nghỉ $G_0$ là
A. điểm kiểm soát $G_2/M$.
B. điểm kiểm soát $G_1/S$.
C. điểm kiểm soát thoi phân bào.
D. điểm kiểm soát kì giữa.
Câu 4: Loại tế bào nào sau đây ở người hầu như không còn phân chia sau khi đã trưởng thành?
A. Tế bào tuỷ xương.
B. Tế bào biểu bì da.
C. Tế bào niêm mạc ruột.
D. Tế bào thần kinh.
Câu 5: Trong nguyên phân, các nhiễm sắc thể co xoắn cực đại và xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo ở
A. kì đầu.
B. kì giữa.
C. kì sau.
D. kì cuối.
Câu 6: Kì nào của nguyên phân có thời gian diễn ra ngắn nhất trong các kì phân chia nhân?
A. Kì đầu.
B. Kì giữa.
C. Kì sau.
D. Kì cuối.
Câu 7: Sự phân chia tế bào chất ở tế bào thực vật khác với tế bào động vật ở điểm nào?
A. Hình thành vách ngăn từ trong ra ngoài.
B. Co thắt màng sinh chất từ ngoài vào trong.
C. Phân chia nhờ sự kéo dãn của thoi tơ.
D. Tiêu huỷ hoàn toàn lớp thành cellulose.
Câu 8: Ý nghĩa sinh học cơ bản của quá trình nguyên phân là
A. tạo ra sự đa dạng di truyền cho loài.
B. giảm số lượng nhiễm sắc thể đi một nửa.
C. làm tăng đột biến tổ hợp qua thế hệ.
D. duy trì ổn định bộ NST của loài qua thế hệ.
Câu 9: Bệnh ung thư hình thành do nguyên nhân cốt lõi nào sau đây?
A. Tế bào bị chết theo chương trình hàng loạt.
B. Sự phân chia tế bào mất kiểm soát chu kì.
C. Sự ngừng trệ hoàn toàn quá trình nhân đôi DNA.
D. Màng sinh chất bị mất khả năng thấm chọn lọc.
Câu 10: Khối u ác tính (ung thư) khác khối u lành tính ở đặc điểm nào?
A. Tế bào có tốc độ phân chia rất chậm chạp.
B. Không có khả năng xâm lấn các mô xung quanh.
C. Tế bào có khả năng tách rời và di căn xa.
D. Luôn được bao bọc kín bởi lớp màng liên kết.
Câu 11: Ở kì sau của nguyên phân, hiện tượng nào sau đây diễn ra đối với các nhiễm sắc thể?
A. Tách tâm động, 2 chromatid phân li về 2 cực.
B. Bắt đầu đóng xoắn và gắn vào thoi phân bào.
C. Tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các đoạn gene.
D. Dãn xoắn hoàn toàn và màng nhân tái xuất hiện.
Câu 12: Thoi phân bào bắt đầu được hình thành từ cấu trúc nào trong tế bào động vật?
A. Hạch nhân.
B. Ti thể.
C. Bộ máy Golgi.
D. Trung thể.
Câu 13: Cho bảng thông tin sau:
| Kì nguyên phân | Đặc điểm nổi bật của nhiễm sắc thể |
|---|---|
| Kì đầu | Bắt đầu co xoắn, màng nhân biến mất |
| X | NST kép dính ở tâm động, xếp 1 hàng |
Kì X tương ứng trong bảng là
A. Kì trung gian.
B. Kì sau.
C. Kì giữa.
D. Kì cuối.
Câu 14: Protein do gene p53 mã hoá có vai trò sinh học quan trọng là
A. kích thích tế bào phân chia liên tục.
B. ức chế chu kì tế bào khi DNA bị lỗi.
C. phá huỷ thành tế bào vi khuẩn gây bệnh.
D. tổng hợp kháng thể tiêu diệt virus lạ.
Câu 15: Tại sao người nghiện hút thuốc lá thường có tỉ lệ mắc bệnh ung thư phổi rất cao?
A. Khói thuốc chứa nhiều chất gây đột biến gene.
B. Khói thuốc làm tăng nồng độ kháng thể trong máu.
C. Thuốc lá làm vi khuẩn có lợi phân chia quá nhanh.
D. Khói thuốc ức chế hoàn toàn quá trình tạo ATP.
Câu 16: Một tế bào sinh dưỡng của người ($2n = 46$) đang ở kì giữa của nguyên phân có số lượng chromatid là
A. 46.
B. 23.
C. 69.
D. 92.
Câu 17: Biện pháp nào sau đây giúp phòng ngừa ung thư một cách chủ động và hiệu quả nhất?
A. Uống nhiều thuốc kháng sinh liều cao dự phòng.
B. Lối sống lành mạnh, tránh tiếp xúc hoá chất độc.
C. Tránh hoàn toàn việc tiếp xúc với ánh sáng mặt trời.
D. Hạn chế tối đa việc vận động và tập thể dục thể thao.
Câu 18: Khi dùng hoá chất phá huỷ thoi phân bào thì tế bào sẽ bị dừng lại ở kì nào?
A. Kì đầu.
B. Kì sau.
C. Kì giữa.
D. Kì cuối.
Câu 19: Kết quả của một lần nguyên phân từ một tế bào mẹ ($2n$) tạo ra
A. hai tế bào con mang bộ nhiễm sắc thể $2n$.
B. bốn tế bào con mang bộ nhiễm sắc thể $n$.
C. hai tế bào con mang bộ nhiễm sắc thể $n$.
D. một tế bào con $2n$ và một tế bào con $n$.
Câu 20: Tế bào phôi động vật có chu kì tế bào diễn ra rất nhanh chóng chủ yếu do
A. kéo dài pha $G_1$ để tích luỹ chất dinh dưỡng.
B. loại bỏ hoàn toàn quá trình nguyên phân nhân.
C. nhân đôi DNA liên tục không cần dịch mã.
D. rút ngắn hoặc bỏ qua pha $G_1$ và pha $G_2$.
Câu 21: Màng nhân và hạch nhân xuất hiện trở lại ở giai đoạn nào của nguyên phân?
A. Kì đầu.
B. Kì cuối.
C. Kì giữa.
D. Kì sau.
Câu 22: Hiện tượng các nhiễm sắc thể dãn xoắn ở kì cuối nguyên phân có ý nghĩa là
A. giúp các NST di chuyển nhanh hơn về hai cực.
B. tạo điều kiện để tâm động gắn vào thoi phân bào.
C. thuận lợi cho quá trình phiên mã và nhân đôi.
D. bảo vệ DNA khỏi sự phân huỷ của các enzyme.
Câu 23: Nếu một tế bào có $2n = 8$ trải qua 3 lần nguyên phân liên tiếp thì số tế bào con tạo thành là
A. 8 tế bào.
B. 16 tế bào.
C. 6 tế bào.
D. 4 tế bào.
Câu 24: Kĩ thuật tầm soát ung thư định kì có ý nghĩa quyết định trong việc
A. tiêu diệt tế bào ung thư từ khi chưa sinh ra.
B. phát hiện khối u sớm giúp điều trị hiệu quả.
C. biến đổi khối u ác tính thành khối u lành tính.
D. giúp người bệnh không bao giờ tái phát bệnh.
Câu 25: Ở người, tế bào gan bình thường ở trạng thái nào của chu kì tế bào?
A. Kì sau nguyên phân.
B. Kì giữa nguyên phân.
C. Pha nhân đôi S.
D. Trạng thái nghỉ $G_0$.
Câu 26: Khi một tế bào không vượt qua được điểm kiểm soát $G_2/M$ do sai hỏng DNA không thể sửa chữa thì nó sẽ
A. tiếp tục phân bào tạo khối u lành.
B. chuyển hoá thành tế bào sinh dục đơn bội.
C. bị kích hoạt chết theo chương trình.
D. tự động nhân đôi thêm một lần nữa.
Câu 27: Ở kì sau của nguyên phân, tế bào người chứa bao nhiêu nhiễm sắc thể đơn?
A. 46.
B. 92.
C. 23.
D. 0.
Câu 28: Sự hình thành thoi phân bào có vai trò quyết định đối với
A. quá trình nhân đôi của các phân tử DNA.
B. việc tổng hợp các phân tử RNA trong nhân.
C. sự phân li đồng đều của các nhiễm sắc thể.
D. việc phân chia tế bào chất của tế bào con.
Câu 29: Nếu xử lí tế bào rễ hành đang nguyên phân bằng hoá chất colchicine thì số lượng NST trong tế bào có thể tăng lên thành
A. tứ bội ($4n$).
B. đơn bội ($n$).
C. tam bội ($3n$).
D. không đổi ($2n$).
Câu 30: Sự tái sinh một mảng da bị trầy xước trên cơ thể người là kết quả trực tiếp của quá trình
A. giảm phân.
B. thụ tinh.
C. biệt hoá.
D. nguyên phân.
