Năm thi: 2026
Môn học: Sinh học
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2026
Môn học: Sinh học
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Sinh học 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 17 giúp học sinh thấu hiểu cơ chế giảm một nửa số lượng nhiễm sắc thể để tạo nên các giao tử đơn bội phục vụ sinh sản hữu tính. Khi tìm hiểu Bài 17 – Giảm phân, người học phân tích hai lần phân bào liên tiếp nhưng chỉ có một lần nhân đôi DNA ở kỳ trung gian trước giảm phân I. Bài học thuộc Chương 5: Chu kì tế bào và phân bào trong Phần một: Sinh học tế bào, nhấn mạnh hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các chromatid không chị em ở kỳ đầu I. Dưới góc độ sinh học 10, các em thấy được ý nghĩa to lớn của sự phân ly độc lập và tổ hợp tự do các cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Quá trình này tạo ra vô số biến dị tổ hợp phong phú, cung cấp nguyên liệu dồi dào cho chọn giống và tiến hóa sinh giới.

Kho dữ liệu dethitracnghiem hỗ trợ học tập đắc lực với Bài tập trắc nghiệm Sinh học 10 Kết Nối Tri Thức cập nhật cho năm học 2026–2027 qua các đề mới nhất. Đây là môi trường luyện tập lý tưởng cung cấp nhiều đề thi, bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, củng cố vững chắc lý thuyết phát sinh giao tử đực và cái ở động vật. Nằm trong chuyên mục đề thi trắc nghiệm lớp 10, hệ thống câu hỏi bám sát cấu trúc đề đánh giá năng lực của các trường đại học hàng đầu. Nhờ quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, các bạn sẽ biết điểm số ngay sau khi kết thúc bài làm. Phần đáp án và lời giải chi tiết giải thích rõ ràng từng sơ đồ giảm phân, giúp học sinh tránh được nhầm lẫn giữa sự phân ly nhiễm sắc thể kép và nhiễm sắc thể đơn.

Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức để củng cố kiến thức của bạn!

Câu 1: Quá trình giảm phân diễn ra ở loại tế bào nào sau đây?
A. Tế bào sinh dục chín.
B. Tế bào sinh dục sơ khai.
C. Tế bào biểu mô thành ruột.
D. Tế bào mô phân sinh đỉnh rễ.

Câu 2: Số lần nhân đôi của nhiễm sắc thể trong toàn bộ quá trình giảm phân là
A. 2 lần.
B. 3 lần.
C. 1 lần.
D. 0 lần.

Câu 3: Hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các chromatid diễn ra ở kì nào?
A. Kì giữa I.
B. Kì đầu I.
C. Kì sau I.
D. Kì đầu II.

Câu 4: Điểm khác biệt mấu chốt của kì giữa I giảm phân so với kì giữa nguyên phân là
A. NST co xoắn đạt kích thước cực đại.
B. thoi phân bào đính vào tâm động NST.
C. màng nhân và hạch nhân tiêu biến hết.
D. các NST kép tương đồng xếp thành 2 hàng.

Câu 5: Trong giảm phân I, sự phân li của các nhiễm sắc thể diễn ra theo nguyên tắc
A. các NST kép tương đồng phân li độc lập về hai cực.
B. mỗi NST kép tách đôi ở tâm động thành hai NST đơn.
C. toàn bộ bộ NST kép di chuyển hết về cùng một cực.
D. các NST dãn xoắn rồi biến thành các phân tử tự do.

Câu 6: Kết thúc giảm phân I, từ một tế bào mẹ ($2n$) tạo ra hai tế bào con có bộ NST là
A. $2n$ đơn.
B. $n$ đơn.
C. $2n$ kép.
D. $n$ kép.

Câu 7: Quá trình giảm phân II có diễn biến các kì về cơ bản giống với quá trình nào?
A. Hô hấp tế bào.
B. Quá trình nguyên phân.
C. Quá trình giảm phân I.
D. Quá trình dịch mã.

Câu 8: Ở kì sau II của giảm phân, hiện tượng diễn ra đối với các nhiễm sắc thể là
A. các cặp NST kép tương đồng tách rời nhau.
B. các NST kép tiếp tục trao đổi chéo đoạn.
C. tách tâm động, các NST đơn đi về 2 cực.
D. các NST bắt đầu cuộn xoắn dày đặc lại.

Câu 9: Kết quả của quá trình giảm phân từ một tế bào sinh tinh ($2n$) ở động vật tạo ra
A. 4 tinh trùng mang bộ NST đơn bội ($n$).
B. 1 tinh trùng ($n$) và 3 thể cực tiêu biến.
C. 2 tinh trùng ($n$) và 2 tinh trùng ($2n$).
D. 4 tinh tử mang bộ NST lưỡng bội ($2n$).

Câu 10: Từ một tế bào sinh trứng ($2n$) qua giảm phân tạo ra sản phẩm gồm
A. 4 tế bào trứng có khả năng thụ tinh.
B. 2 tế bào trứng và 2 thể cực chức năng.
C. 3 tế bào trứng và 1 thể cực tiêu biến.
D. 1 tế bào trứng lớn và 3 thể cực nhỏ.

Câu 11: Ý nghĩa di truyền học của hiện tượng trao đổi chéo ở kì đầu I giảm phân là
A. làm giảm bộ nhiễm sắc thể của loài.
B. tạo ra vô số biến dị tổ hợp phong phú.
C. giữ nguyên vẹn trật tự gene của cha mẹ.
D. giúp tế bào phân chia tế bào chất nhanh.

Câu 12: Bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của loài sinh sản hữu tính được duy trì ổn định qua các thế hệ nhờ sự phối hợp của ba quá trình
A. Nguyên phân, phân nhánh và đột biến.
B. Giảm phân, thụ tinh và chọn lọc tự nhiên.
C. Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
D. Tự thụ phấn, giao phối và giảm phân.

Câu 13: Yếu tố nào sau đây giải thích việc phụ nữ mang thai trên 35 tuổi có nguy cơ sinh con mắc hội chứng Down cao hơn?
A. Kì đầu I kéo dài làm tăng rối loạn phân li NST.
B. Khả năng tự nhân đôi DNA ở trứng bị tăng vọt.
C. Tế bào trứng bị mất hoàn toàn thoi phân bào.
D. Quá trình thụ tinh không thể diễn ra bình thường.

Câu 14: Biện pháp thắp đèn chiếu sáng ban đêm cho cây thanh long nhằm mục đích can thiệp vào
A. quá trình nguyên phân tạo chồi non.
B. sự dãn xoắn của nhiễm sắc thể lá.
C. quá trình phân giải chất ở rễ cây.
D. kích thích phân hoá mầm hoa trái vụ.

Câu 15: Cho bảng số liệu giảm phân:

Kì giảm phân Số lượng NST trong tế bào người ($2n=46$) Trạng thái NST
Kì đầu I 46 Kép
Kì sau II 46 X

Trạng thái X tương ứng của nhiễm sắc thể ở kì sau II là
A. Kép dính ở tâm động.
B. Đơn phân li về 2 cực.
C. Đơn bắt đôi tương đồng.
D. Kép dãn xoắn hoàn toàn.

Câu 16: Một tế bào có bộ NST lưỡng bội $2n = 8$ giảm phân bình thường. Ở kì sau I, số lượng NST trong tế bào là
A. 16 NST đơn.
B. 8 NST đơn.
C. 4 NST kép.
D. 8 NST kép.

Câu 17: Hiện tượng phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng diễn ra ở kì nào?
A. Kì sau I.
B. Kì sau II.
C. Kì đầu II.
D. Kì cuối II.

Câu 18: Thể cực được tạo ra trong quá trình phát sinh giao tử cái ở động vật có số phận là
A. thụ tinh tạo thành phôi phụ.
B. phát triển thành nhau thai bao bọc.
C. biến thành dịch nuôi dưỡng trứng.
D. nhanh chóng bị thoái hoá tiêu biến.

Câu 19: Sự kết hợp ngẫu nhiên giữa giao tử đực ($n$) và giao tử cái ($n$) trong thụ tinh giúp
A. làm giảm một nửa số lượng NST loài.
B. phục hồi bộ NST lưỡng bội ($2n$) của loài.
C. loại bỏ hoàn toàn các đột biến có hại.
D. tạo ra các cá thể con giống hệt mẹ.

Câu 20: Tế bào con sinh ra qua giảm phân có số lượng nhiễm sắc thể
A. gấp đôi tế bào mẹ ban đầu.
B. bằng hệt với tế bào mẹ ban đầu.
C. giảm đi một nửa so với tế bào mẹ.
D. biến thiên ngẫu nhiên tuỳ loài.

Câu 21: Nếu 5 tế bào sinh tinh ở lợn ($2n = 38$) trải qua giảm phân bình thường thì số tinh trùng thu được là
A. 20 tinh trùng.
B. 10 tinh trùng.
C. 40 tinh trùng.
D. 5 tinh trùng.

Câu 22: Nếu 10 tế bào sinh trứng của một loài động vật giảm phân thì số thể cực được tạo ra và bị tiêu biến là
A. 10 thể cực.
B. 20 thể cực.
C. 40 thể cực.
D. 30 thể cực.

Câu 23: Sự trao đổi chéo giữa hai chromatid khác nguồn gốc trong cặp tương đồng diễn ra sau khi có hiện tượng
A. phân li về hai cực.
B. tiếp hợp giữa các NST.
C. dãn xoắn ở kì cuối.
D. đứt gãy thoi phân bào.

Câu 24: Khi một cặp NST không phân li trong giảm phân I, các giao tử tạo ra có thể dẫn đến đột biến
A. đa bội thể tự dưỡng.
B. mất đoạn nhiễm sắc thể.
C. lệch bội thể dị bội.
D. đảo đoạn nhiễm sắc thể.

Câu 25: Hormone sinh dục do tuyến sinh dục tiết ra có vai trò trực tiếp đối với giảm phân là
A. kích thích tế bào sinh dục chín giảm phân.
B. ức chế sự hình thành thoi tơ vô sắc màng.
C. phá huỷ các giao tử mang đột biến gene.
D. làm giảm nhiệt độ của cơ quan sinh sản.

Câu 26: Ở người, hội chứng Down ($2n + 1 = 47$) là do sự không phân li của cặp nhiễm sắc thể số mấy?
A. Cặp số 13.
B. Cặp số 18.
C. Cặp số 23.
D. Cặp số 21.

Câu 27: Cấu trúc nào giữ hai chromatid chị em dính nhau trước khi bị chẻ đôi ở kì sau II?
A. Vách ngăn tế bào chất.
B. Vùng tâm động của NST.
C. Màng bao bọc bên ngoài.
D. Hệ thống vi sợi actin.

Câu 28: Sự đa dạng di truyền vô cùng phong phú ở các loài sinh sản hữu tính được quyết định trực tiếp bởi
A. khả năng nhân đôi chính xác của ti thể.
B. sự cố định carbon trong chu trình Calvin.
C. biến dị tổ hợp qua giảm phân và thụ tinh.
D. tính ổn định của quá trình nguyên phân mô.

Câu 29: Một loài có bộ NST $2n = 24$. Một tế bào của loài đang ở kì giữa II của giảm phân có số lượng NST kép là
A. 24 NST kép.
B. 48 NST kép.
C. 6 NST kép.
D. 12 NST kép.

Câu 30: Khi người nông dân muốn giữ nguyên các đặc tính quý của một cây ăn quả ngon, phương pháp nhân giống phù hợp nhất là
A. chiết cành hoặc ghép cành (vô tính).
B. gieo hạt thu được từ quả chín cây.
C. cho thụ phấn chéo với cây dại khác.
D. gieo trồng bằng phôi hạt lai hữu tính.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận