Bài tập trắc nghiệm Sinh học 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 19 giới thiệu cuộc cách mạng công nghệ sinh học ứng dụng tế bào để tạo ra các giống loài ưu việt và liệu pháp y học tiến bộ. Tìm hiểu Bài 19 – Công nghệ tế bào, người học nắm vững nguyên lý tính toàn năng, khả năng biệt hóa và phản biệt hóa của tế bào sinh vật. Bài học thuộc Chương 5: Chu kì tế bào và phân bào thuộc Phần một: Sinh học tế bào, làm rõ các thành tựu công nghệ tế bào thực vật như nuôi cấy mô sẹo callus, lai tế bào sinh dưỡng (Somatic hybridization) và nuôi cấy hạt phấn. Ở môn sinh học lớp 10, học sinh được tiếp cận các kỹ thuật nhân bản vô tính động vật, liệu pháp tế bào gốc và chuyển gene chữa bệnh di truyền. Những thành tựu này tạo ra bước nhảy vọt trong y học tái tạo và nông nghiệp.
Trang web dethitracnghiem cung cấp bộ đề chuyên sâu Bài tập trắc nghiệm Sinh học 10 Kết Nối Tri Thức cho năm học 2026–2027 với kho đề mới nhất. Học sinh có thể làm đề thi và bài tập trực tuyến để ôn thi dễ dàng, củng cố kỹ năng phân biệt quy trình nhân bản cừu Dolly và thụ tinh trong ống nghiệm. Thuộc danh mục ôn thi trắc nghiệm 10, hệ thống câu hỏi liên tục được cập nhật theo định hướng kiểm tra năng lực vận dụng công nghệ sinh học vào thực tế. Quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí tạo sự thuận lợi tối đa cho người học khi tự đánh giá tại nhà. Hệ thống đáp án và lời giải chi tiết đi kèm phân tích cặn kẽ ý nghĩa của phương pháp nuôi cấy hạt phấn đơn bội giúp tạo dòng thuần chủng đồng hợp tử nhanh chóng.
Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức để củng cố kiến thức của bạn!
Câu 1: Cơ sở khoa học của công nghệ tế bào thực vật dựa trên đặc tính sinh học nào?
A. Khả năng tự nhân đôi của ti thể.
B. Tính toàn năng của tế bào thực vật.
C. Sự phân li độc lập của các gene.
D. Khả năng đột biến tạo thể đa bội.
Câu 2: Loại tế bào nào sau đây có khả năng phân chia và biệt hoá thành mọi loại tế bào trong cơ thể trưởng thành?
A. Tế bào hồng cầu tuỷ xương.
B. Tế bào biểu bì da người.
C. Tế bào thần kinh vận động.
D. Tế bào gốc phôi vạn năng.
Câu 3: Trong quy trình nhân bản vô tính cừu Dolly, tế bào được sử dụng để lấy nhân là
A. tế bào tuyến vú của cừu cho nhân.
B. tế bào trứng chưa thụ tinh của mẹ.
C. tế bào lympho máu cừu mang thai.
D. tế bào phôi sớm của cừu mang thai hộ.
Câu 4: Mô sẹo (callus) trong nuôi cấy mô thực vật in vitro là tập hợp các tế bào
A. đã chuyên hoá chức năng bảo vệ.
B. mang bộ nhiễm sắc thể đơn bội.
C. chưa phân chia và chưa biệt hoá.
D. đã hoàn thiện các mạch dẫn gỗ.
Câu 5: Phương pháp nào sau đây có thể tạo ra giống cây trồng thuần chủng đồng hợp tử về tất cả các cặp gene?
A. Lai tế bào sinh dưỡng khác loài.
B. Nuôi cấy hạt phấn rồi lưỡng bội hoá.
C. Nuôi cấy mô tế bào rễ trong dịch.
D. Chiết cành và giâm cành ngoài đất.
Câu 6: Cây lai pomato (lai giữa khoai tây và cà chua) được tạo thành nhờ ứng dụng kĩ thuật nào?
A. Dung hợp tế bào trần sinh dưỡng.
B. Nuôi cấy túi phấn chưa thụ tinh.
C. Kĩ thuật chuyển gene vi khuẩn.
D. Chiết tách tế bào gốc phôi sớm.
Câu 7: Để tạo tế bào trần phục vụ cho kĩ thuật dung hợp tế bào, người ta dùng enzyme để
A. hoà tan lớp màng sinh chất.
B. phá huỷ toàn bộ khung xương.
C. loại bỏ thành tế bào cellulose.
D. phân giải vật chất di truyền.
Câu 8: Liệu pháp tế bào gốc mở ra triển vọng to lớn trong y học đối với việc
A. sản xuất hàng loạt kháng sinh mới.
B. làm tăng tốc độ phân chia tế bào.
C. loại bỏ hoàn toàn vi khuẩn ruột.
D. thay thế mô và cơ quan bị tổn thương.
Câu 9: Khi nhân giống cây chuối bằng phương pháp nuôi cấy mô, tất cả các cây con tạo thành đều
A. có kiểu gene giống hệt cây mẹ ban đầu.
B. mang nhiều đột biến gene quý hiếm.
C. có khả năng kháng mọi loài sâu bệnh.
D. mang bộ nhiễm sắc thể tam bội bất thụ.
Câu 10: Cho bảng dữ liệu sau:
| Kĩ thuật tế bào | Đối tượng nuôi cấy | Kết quả tạo thành |
|---|---|---|
| Nuôi cấy hạt phấn | Hạt phấn ($n$) | Cây đơn bội ($n$) |
| Nuôi cấy mô sẹo | Mô sinh dưỡng ($2n$) | X |
Kết quả X tương ứng trong bảng là
A. Thể tứ bội ($4n$).
B. Dòng thuần ($n$).
C. Cây hoàn chỉnh ($2n$).
D. Cây lai hữu tính.
Câu 11: Thành tựu nào sau đây là ứng dụng nổi bật của công nghệ tế bào động vật tại Việt Nam?
A. Nhân bản vô tính thành công loài cừu.
B. Nhân bản vô tính thành công lợn Ỉ.
C. Chuyển gene phát sáng vào cá ngựa.
D. Tạo ra giống bò sữa lai không sừng.
Câu 12: Đâu là một trong những rủi ro lớn nhất khi canh tác các giống cây trồng nuôi cấy mô trên diện tích rộng?
A. Năng suất thu hoạch thường rất thấp.
B. Thời gian sinh trưởng kéo dài quá lâu.
C. Tỉ lệ sống sót của cây con ngoài đồng kém.
D. Đồng nhất di truyền dễ bị dịch bệnh xoá sổ.
Câu 13: Trong nuôi cấy mô tế bào thực vật, tỉ lệ hormone auxin/cytokinin thích hợp có vai trò
A. điều khiển sự tạo rễ và tạo chồi.
B. khử trùng buồng nuôi cấy vô trùng.
C. làm tan biến màng nhân của tế bào.
D. kích thích quá trình đột biến gene.
Câu 14: Liệu pháp gene nhằm mục đích chữa trị các bệnh di truyền ở người bằng cách
A. tiêu diệt các tế bào sinh dục mang mầm bệnh.
B. dùng kháng sinh tiêu diệt gene đột biến hại.
C. thay thế gene gây bệnh bằng gene lành.
D. nhân bản vô tính một cơ thể hoàn toàn mới.
Câu 15: Con cừu Dolly có đặc điểm di truyền ở nhân tế bào giống hệt với cá thể nào?
A. Cừu cái cho trứng đã hút nhân.
B. Cừu cái cho nhân tế bào tuyến vú.
C. Cừu mẹ mang thai và sinh ra nó.
D. Mang đặc điểm pha trộn của cả ba.
Câu 16: Việc sử dụng tế bào gốc phôi người trong nghiên cứu y học gặp phải rào cản lớn nhất về
A. giá thành sản xuất enzyme quá rẻ.
B. công nghệ tách chiết không khả thi.
C. thiếu hụt các dòng tế bào gốc phôi.
D. vấn đề đạo đức sinh học xã hội.
Câu 17: Ưu thế vượt trội của phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật so với giâm cành truyền thống là
A. nhân nhanh số lượng lớn cây sạch bệnh.
B. luôn tạo ra nhiều biến dị tổ hợp mới.
C. không cần môi trường dinh dưỡng nuôi.
D. thực hiện trực tiếp ngoài đồng ruộng hở.
Câu 18: Tế bào gốc đa tiềm năng ở người trưởng thành thường được phân lập từ mô nào?
A. Tế bào biểu bì niêm mạc miệng.
B. Lớp dịch nhầy phế quản phổi.
C. Tuỷ xương hoặc mô mỡ dưới da.
D. Mô sụn khớp ngón tay người già.
Câu 19: Trong kĩ thuật lai tế bào sinh dưỡng thực vật, hoá chất thường dùng để kích thích dung hợp tế bào trần là
A. cồn ethanol tuyệt đối.
B. polyethylene glycol (PEG).
C. acid sulfuric đậm đặc.
D. dung dịch thuốc nhuộm Giemsa.
Câu 20: Ứng dụng công nghệ nuôi cấy tế bào động vật để sản xuất “thịt nhân tạo” nhằm mục đích
A. loại bỏ hoàn toàn ngành chăn nuôi gia cầm.
B. tạo ra nguồn thịt không chứa phân tử protein.
C. làm giảm tuổi thọ của các loài động vật nuôi.
D. giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.
Câu 21: Cây đơn bội ($n$) thu được từ nuôi cấy hạt phấn có đặc điểm sinh học là
A. luôn cho quả to và ngọt hơn bình thường.
B. có khả năng sinh sản hữu tính rất mạnh.
C. thường bất thụ và không có khả năng sinh hạt.
D. mang hai bộ nhiễm sắc thể giống nhau.
Câu 22: Khi đưa một đoạn mô thực vật vào nuôi cấy in vitro, bước đầu tiên cần thực hiện là
A. khử trùng bề mặt mẫu vật vô trùng.
B. bổ sung nồng độ hormone thật cao.
C. chiếu sáng liên tục suốt ngày đêm.
D. chuyển ngay cây con ra đất vườn ươm.
Câu 23: Ý kiến nào sau đây là sai khi nói về cừu nhân bản vô tính Dolly?
A. Được sinh ra mà không qua thụ tinh.
B. Có tuổi thọ dài gấp đôi loài cừu thường.
C. Mang hệ gene nhân của cừu cho tế bào vú.
D. Mang DNA ti thể của cừu cho tế bào trứng.
Câu 24: Kĩ thuật nuôi cấy tế bào gốc trị liệu bệnh tiểu đường type 1 hướng tới mục tiêu tạo ra
A. tế bào biểu bì chống thoát nước.
B. tế bào bạch cầu chống nhiễm trùng.
C. tế bào beta tuyến tuỵ tiết insulin.
D. tế bào cơ tim co bóp nhịp nhàng.
Câu 25: Điểm khác biệt giữa tế bào gốc trưởng thành và tế bào gốc phôi sớm là tế bào gốc trưởng thành
A. chỉ biệt hoá thành một số loại mô nhất định.
B. có khả năng tạo ra toàn bộ một cá thể mới.
C. hoàn toàn không có khả năng phân chia tế bào.
D. không chứa hệ gene hoàn chỉnh như tế bào phôi.
Câu 26: Tại sao các cây giống được tạo ra từ cùng một củ khoai tây bằng công nghệ nuôi cấy mô lại đồng loạt ra hoa cùng một thời điểm?
A. Do các cây tự điều chỉnh giờ sinh học.
B. Do môi trường đất trồng đồng nhất hoàn toàn.
C. Do người trồng bón phân đúng nồng độ.
D. Do có cùng một kiểu gene và tuổi sinh học.
Câu 27: Nhân bản vô tính ở động vật chưa thể áp dụng phổ biến trên quy mô công nghiệp vì
A. động vật sinh ra luôn bị vô sinh hoàn toàn.
B. tỉ lệ thành công thấp và hay gặp dị tật.
C. chi phí nuôi cấy tế bào rẻ hơn bình thường.
D. không thể tìm được cá thể mang thai hộ.
Câu 28: Kĩ thuật nuôi cấy tế bào trần có thể tạo ra giống cây mang đặc tính của hai loài khác xa nhau mà phương pháp lai hữu tính không làm được vì
A. không cần dùng đến enzyme cắt thành tế bào.
B. hạt phấn lai luôn tự động thụ tinh dễ dàng.
C. vượt qua được trở ngại cách li sinh sản.
D. cây lai luôn tạo ra hạt có năng suất cao.
Câu 29: Nếu xử lí một chồi đỉnh cây hoa lan bằng hoá chất gây ức chế phân bào colchicine thì cây con tái sinh có thể mang bộ NST
A. đơn bội ($n$).
B. tam bội ($3n$).
C. lệch bội ($2n – 1$).
D. tứ bội ($4n$).
Câu 30: Để nhân nhanh giống sâm Ngọc Linh quý hiếm có nguy cơ cạn kiệt nguồn gene, biện pháp công nghệ tế bào tối ưu nhất là
A. nuôi cấy mô tế bào trong môi trường vô trùng.
B. gieo hạt thu thập từ rừng tự nhiên ngoài đảo.
C. chuyển gene sâm vào tế bào nấm men rượu.
D. thụ phấn chéo với các loài sâm dại khác loài.
