Năm thi: 2026
Môn học: Sinh học
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2026
Môn học: Sinh học
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Sinh học 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 20 mở đầu phần vi sinh vật bằng việc khám phá thế giới vi mô phong phú phân bố khắp mọi sinh cảnh sống. Khi học Bài 20 – Sự đa dạng và phương pháp nghiên cứu vi sinh vật, các em nắm được định nghĩa vi sinh vật gồm vi khuẩn, cổ khuẩn, vi nấm, vi tảo và động vật nguyên sinh. Bài học thuộc Chương 6: Sinh học vi sinh vật nằm trong Phần hai: Sinh học vi sinh vật và virus, phân biệt bốn kiểu dinh dưỡng chính: quang tự dưỡng, quang dị dưỡng, hóa tự dưỡng và hóa dị dưỡng. Trong học phần trắc nghiệm sinh học 10, học sinh phân tích được các phương pháp nghiên cứu chuyên sâu như soi tươi, nhuộm đơn, nhuộm Gram và kỹ thuật phân lập cấy ria trên môi trường thạch đĩa petri. Hiểu biết này tạo tiền đề ứng dụng vi sinh vật hiệu quả.

Nền tảng học tập dethitracnghiem mang đến chuyên đề Bài tập trắc nghiệm Sinh học 10 phục vụ năm học 2026–2027 bằng loạt đề mới nhất. Học sinh tự do tiếp cận nguồn đề thi và bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, rèn luyện phản xạ nhận diện các vi sinh vật ưa cực hạn sống ở nhiệt độ cao hay nồng độ muối lớn. Nằm trong kho dữ liệu trắc nghiệm lớp 10, ngân hàng câu hỏi bám sát chuẩn đầu ra năng lực của chương trình sách giáo khoa mới. Áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, hệ thống cung cấp kết quả bài thi cùng bảng phân loại câu sai tức thì. Phần đáp án và lời giải chi tiết giúp người học hiểu rõ quy tắc phân biệt vi khuẩn Gram âm bắt màu hồng và vi khuẩn Gram dương bắt màu tím.

Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức để củng cố kiến thức của bạn!

Câu 1: Vi sinh vật là nhóm sinh vật có đặc điểm chung nổi bật nào sau đây?
A. Cấu tạo cơ thể đa bào với mô phân hoá.
B. Chỉ sống hoại sinh trên các xác động vật.
C. Kích thước hiển vi, quan sát dưới kính hiển vi.
D. Luôn có màng nhân bao bọc vật chất di truyền.

Câu 2: Nhóm sinh vật nào sau đây thuộc nhóm vi sinh vật nhân sơ?
A. Vi khuẩn và vi khuẩn cổ.
B. Vi tảo và động vật nguyên sinh.
C. Nấm men và nấm sợi mốc.
D. Trùng roi xanh và trùng giày.

Câu 3: Đặc điểm tỉ lệ diện tích bề mặt trên thể tích (S/V) lớn giúp vi sinh vật
A. chống chịu tốt với nhiệt độ sôi cao.
B. hấp thụ và chuyển hoá chất rất nhanh.
C. tránh được sự tấn công của virus.
D. tạo ra nhiều bào tử hữu tính lớn.

Câu 4: Kiểu dinh dưỡng sử dụng nguồn năng lượng ánh sáng và nguồn carbon là chất hữu cơ được gọi là
A. quang tự dưỡng.
B. hoá tự dưỡng.
C. hoá dị dưỡng.
D. quang dị dưỡng.

Câu 5: Nhóm vi sinh vật nào sau đây có kiểu dinh dưỡng là hoá tự dưỡng?
A. Nấm men rượu.
B. Vi khuẩn nitrate hoá.
C. Trùng roi xanh.
D. Vi khuẩn lam sợi.

Câu 6: Đa số các loài vi khuẩn gây bệnh ở người và động vật thuộc kiểu dinh dưỡng nào?
A. Quang tự dưỡng.
B. Hoá tự dưỡng.
C. Hoá dị dưỡng.
D. Quang dị dưỡng.

Câu 7: Vi khuẩn cổ *Halobacterium salinarum* có khả năng sinh trưởng đặc biệt trong môi trường
A. có nồng độ muối mặn cực cao.
B. có nhiệt độ đóng băng vĩnh cửu.
C. có tính acid cực mạnh pH dưới 1.
D. hoàn toàn thiếu hụt chất dinh dưỡng.

Câu 8: Phương pháp nhuộm Gram giúp phân biệt hai nhóm vi khuẩn Gram dương và Gram âm dựa vào sự khác biệt về
A. cấu trúc vùng nhân DNA.
B. số lượng ribosome tế bào.
C. độ dày lớp màng sinh chất.
D. cấu trúc thành peptidoglycan.

Câu 9: Trong quy trình nhuộm Gram, vi khuẩn Gram âm bắt màu của hoá chất nhuộm bổ sung là
A. dung dịch tím tinh thể.
B. dung dịch fuchsin (màu đỏ).
C. dung dịch cồn tẩy rửa.
D. dung dịch iodine cố định.

Câu 10: Khuẩn lạc vi sinh vật được định nghĩa chính xác là
A. một nhóm tế bào vi khuẩn khác loài sống cạnh nhau.
B. khối dịch lỏng chứa hỗn hợp nhiều loài sinh vật.
C. tập hợp các tế bào sinh ra từ một tế bào ban đầu.
D. một bào tử vi khuẩn đang chuẩn bị nảy mầm ngoài đĩa.

Câu 11: Môi trường nuôi cấy thạch đĩa petri được bổ sung chất làm đông đặc là
A. chất thạch agar chiết từ rong biển.
B. dịch chiết đường glucose đậm đặc.
C. dung dịch lòng trắng trứng gia cầm.
D. các tinh thể muối ăn bão hoà ion.

Câu 12: Kĩ thuật soi tươi mẫu vật vi sinh vật dưới kính hiển vi có ưu điểm nổi bật là
A. quan sát được chi tiết bộ gene nhân.
B. làm cho tế bào vi khuẩn chết cố định.
C. nhuộm màu rực rỡ các thành phần màng.
D. quan sát được trạng thái sống và chuyển động.

Câu 13: Cho bảng thông tin sau:

Kiểu dinh dưỡng Nguồn năng lượng Nguồn carbon
Quang tự dưỡng Ánh sáng $CO_2$ hoặc $HCO_3^-$
Hoá dị dưỡng Chất hữu cơ X

Thành phần X tương ứng trong bảng là
A. Khí nitrogen ($N_2$).
B. Khí carbonic ($CO_2$).
C. Hợp chất hữu cơ.
D. Muối khoáng vô cơ.

Câu 14: Vi sinh vật nào sau đây có khả năng cố định khí $CO_2$ bằng năng lượng ánh sáng và giải phóng khí $O_2$?
A. Vi khuẩn lưu huỳnh tía.
B. Vi khuẩn lam (Cyanobacteria).
C. Vi khuẩn sắt hoá hợp.
D. Nấm men bánh mì nảy chồi.

Câu 15: Thao tác que cấy kim loại cần được hơ đỏ trên ngọn lửa đèn cồn trước khi lấy mẫu vi khuẩn nhằm
A. tiệt trùng tiêu diệt vi sinh vật bám ngoài.
B. làm tăng nhiệt độ giúp vi khuẩn lớn nhanh.
C. kích thích vi khuẩn phân chia thành khuẩn lạc.
D. hoà tan chất dinh dưỡng trên bề mặt thạch.

Câu 16: Một loài vi sinh vật sử dụng glucose vừa làm nguồn carbon vừa làm nguồn năng lượng thì thuộc kiểu
A. quang tự dưỡng.
B. quang dị dưỡng.
C. hoá tự dưỡng.
D. hoá dị dưỡng.

Câu 17: Loài vi khuẩn sống ở suối nước nóng có nhiệt độ trên $80\ ^\circ C$ thuộc nhóm vi sinh vật
A. ưa lạnh.
B. ưa siêu nhiệt.
C. ưa ấm.
D. ưa acid.

Câu 18: Sự phong phú về các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật đóng vai trò quan trọng nhất trong việc
A. tiêu diệt các loài động vật hoang dã.
B. làm giảm hàm lượng khí oxygen khí quyển.
C. khép kín các chu trình tuần hoàn vật chất.
D. ngăn chặn hoàn toàn sự tiến hoá của sinh giới.

Câu 19: Để quan sát cấu trúc siêu hiển vi của vỏ capsid ở virus, thiết bị bắt buộc phải sử dụng là
A. kính hiển vi điện tử.
B. kính hiển vi quang học.
C. kính lúp soi nổi cầm tay.
D. máy đo quang phổ hấp thụ.

Câu 20: Vi sinh vật quang tự dưỡng và hoá tự dưỡng có điểm chung cơ bản nào sau đây?
A. Cùng sử dụng chất hữu cơ làm nguồn năng lượng.
B. Đều sử dụng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất.
C. Đều sinh trưởng tốt trong bóng tối vĩnh cửu.
D. Đều sử dụng nguồn carbon là các chất vô cơ.

Câu 21: Nấm men *Saccharomyces cerevisiae* là vi sinh vật thuộc giới nào?
A. Giới Khởi sinh.
B. Giới Nấm.
C. Giới Thực vật.
D. Giới Nguyên sinh.

Câu 22: Vi khuẩn *Deinococcus radiodurans* được mệnh danh là sinh vật kì lạ nhất thế giới nhờ khả năng
A. sống sót trong dịch acid sulfuric đặc.
B. bơi lội trong kim loại thuỷ ngân lỏng.
C. chống chịu liều bức xạ phóng xạ cực đại.
D. phân chia liên tục không cần ribosome.

Câu 23: Dụng cụ nào sau đây thường dùng để tạo vệt cấy phân lập khuẩn lạc trên đĩa petri?
A. Que cấy kim loại đầu tròn.
B. Ống đong chia vạch thuỷ tinh.
C. Kẹp gỗ gắp ống nghiệm ngắn.
D. Bình tam giác đáy rộng cổ hẹp.

Câu 24: Khi nuôi cấy hỗn hợp nhiều loài vi khuẩn, việc tạo các khuẩn lạc tách rời giúp nhà khoa học
A. kích thích các loài lai giống với nhau.
B. thu nhận được từng dòng vi sinh vật thuần.
C. làm biến đổi màu sắc của thạch nuôi cấy.
D. tiêu diệt các loài vi khuẩn có ích trong mẫu.

Câu 25: Tảo lục đơn bào thuộc nhóm vi sinh vật nào sau đây?
A. Vi sinh vật nhân sơ hoại sinh.
B. Vi sinh vật hoá tự dưỡng vô cơ.
C. Vi sinh vật nhân sơ kí sinh.
D. Vi sinh vật nhân thực tự dưỡng.

Câu 26: Hiện tượng nước hồ chuyển sang màu xanh lục đặc quánh và bốc mùi hôi thối vào mùa hè là do
A. cá tôm chết hàng loạt làm đổi màu.
B. nấm sợi mốc phát triển dưới đáy bùn.
C. vi khuẩn cổ ưa mặn tăng sinh quá mức.
D. vi khuẩn lam bùng phát “hoa nở nước”.

Câu 27: Vi khuẩn không lưu huỳnh màu tía sống trong bùn ao có kiểu dinh dưỡng là
A. hoá tự dưỡng.
B. quang dị dưỡng.
C. quang tự dưỡng.
D. hoá dị dưỡng.

Câu 28: Kĩ thuật nhuộm đơn tế bào vi khuẩn bằng dung dịch xanh methylene nhằm mục đích
A. phân biệt vi khuẩn Gram âm và Gram dương.
B. kiểm tra tính kháng lại thuốc kháng sinh.
C. làm tăng độ tương phản để quan sát hình thái.
D. phá huỷ lớp vỏ nhầy bao quanh tế bào.

Câu 29: Nếu một vi khuẩn lấy năng lượng từ phản ứng oxy hoá $NH_3$ và lấy carbon từ $CO_2$ thì phương thức sống của nó là
A. hoá tự dưỡng.
B. hoá dị dưỡng.
C. quang tự dưỡng.
D. quang dị dưỡng.

Câu 30: Ứng dụng quan trọng nhất của phương pháp phân tích DNA và RNA trong vi sinh vật học hiện đại là
A. đo đạc chính xác đường kính tế bào.
B. xác định tốc độ bơi lội của vi khuẩn.
C. kiểm tra nhiệt độ sôi của dịch nuôi.
D. định loại chính xác loài và quan hệ họ hàng. 

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận