Năm thi: 2026
Môn học: Sinh học
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2026
Môn học: Sinh học
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Sinh học 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 21 phân tích các quy luật động học tăng trưởng số lượng tế bào và các hình thức duy trì nòi giống của vi sinh vật. Nội dung Bài 21 – Trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản ở vi sinh vật làm rõ khái niệm thời gian thế hệ (g) và công thức tính số lượng tế bào trong quần thể vi khuẩn. Bài học thuộc Chương 6: Sinh học vi sinh vật thuộc Phần hai: Sinh học vi sinh vật và virus, so sánh chi tiết đường cong sinh trưởng bốn pha trong nuôi cấy không liên tục với nuôi cấy liên tục. Vận dụng kiến thức sinh học 10, học sinh phân tích các nhân tố vật lý (nhiệt độ, pH, độ ẩm, áp suất thẩm thấu) và nhân tố hóa học ảnh hưởng đến sinh trưởng. Các hình thức phân đôi, nảy chồi và tạo bào tử sinh sản cũng được làm rõ cặn kẽ.

Trên chuyên trang dethitracnghiem, bộ câu hỏi tự học Bài tập trắc nghiệm Sinh học 10 được tối ưu cho năm học 2026–2027 với các đề mới nhất. Nền tảng giúp các bạn thực hành đề thi và bài tập trực tuyến để ôn thi dễ dàng, củng cố kỹ năng tính số lần phân chia của vi khuẩn trong điều kiện nuôi cấy tối ưu. Thuộc hệ thống dữ liệu bài tập trắc nghiệm lớp 10, bài kiểm tra được thiết kế bám sát định hướng đánh giá năng lực xử lý số liệu toán học sinh thái. Nhờ quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, các em sẽ biết điểm số ngay lập tức kèm thời gian nộp bài chuẩn xác. Hệ thống đáp án và lời giải chi tiết giải thích rõ nguyên lý sử dụng chất kháng sinh và các chất khử trùng diệt khuẩn trong y tế.

Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức để củng cố kiến thức của bạn!

Câu 1: Khái niệm sinh trưởng của quần thể vi sinh vật được hiểu chính xác là
A. sự gia tăng số lượng tế bào trong quần thể.
B. sự gia tăng kích thước của từng tế bào đơn lẻ.
C. sự mở rộng diện tích màng sinh chất tế bào.
D. sự tích luỹ thật nhiều hạt tinh bột dự trữ.

Câu 2: Khoảng thời gian cần thiết để số lượng tế bào trong quần thể vi khuẩn tăng gấp đôi được gọi là
A. chu kì tế bào.
B. thời gian tiềm phát.
C. thời gian thế hệ ($g$).
D. thời gian bão hoà pha.

Câu 3: Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, đường cong sinh trưởng của vi khuẩn gồm 4 pha theo thứ tự là
A. Pha luỹ thừa $\rightarrow$ Pha tiềm phát $\rightarrow$ Pha cân bằng $\rightarrow$ Pha suy vong.
B. Pha tiềm phát $\rightarrow$ Pha cân bằng $\rightarrow$ Pha luỹ thừa $\rightarrow$ Pha suy vong.
C. Pha cân bằng $\rightarrow$ Pha tiềm phát $\rightarrow$ Pha luỹ thừa $\rightarrow$ Pha suy vong.
D. Pha tiềm phát $\rightarrow$ Pha luỹ thừa $\rightarrow$ Pha cân bằng $\rightarrow$ Pha suy vong.

Câu 4: Pha nào trong nuôi cấy không liên tục có tốc độ phân chia tế bào đạt mức cực đại?
A. Pha tiềm phát (lag).
B. Pha cân bằng.
C. Pha suy vong.
D. Pha luỹ thừa (log).

Câu 5: Trong nuôi cấy không liên tục, số lượng tế bào sống trong quần thể bắt đầu giảm dần ở giai đoạn nào?
A. Pha suy vong.
B. Pha cân bằng.
C. Pha tiềm phát.
D. Pha luỹ thừa.

Câu 6: Điểm khác biệt mấu chốt của nuôi cấy liên tục so với nuôi cấy không liên tục là
A. không bao giờ cần cung cấp dưỡng chất.
B. môi trường nuôi cấy luôn bị đậy kín mít.
C. luôn để cho vi khuẩn bước vào suy vong.
D. bổ sung dinh dưỡng và rút dịch liên tục.

Câu 7: Vi khuẩn *Escherichia coli* có thời gian thế hệ $g = 20\text{ phút}$. Sau 2 giờ nuôi cấy từ 1 tế bào ban đầu, số tế bào tạo thành là
A. 16 tế bào.
B. 64 tế bào.
C. 32 tế bào.
D. 128 tế bào.

Câu 8: Cồn y tế có nồng độ tối ưu nhất để sát trùng vết thương và diệt khuẩn bề mặt là
A. cồn 30% đến 40%.
B. cồn 50% đến 60%.
C. cồn 70% đến 80%.
D. cồn 96% đến 100%.

Câu 9: Cơ chế tác động diệt khuẩn của cồn ethanol ở nồng độ thích hợp là
A. làm biến tính protein và tổn thương màng.
B. phá huỷ trực tiếp bộ khung xương tế bào.
C. hoà tan hoàn toàn nhiễm sắc thể vùng nhân.
D. ngăn cản tế bào vi khuẩn hấp thụ ánh sáng.

Câu 10: Nội bào tử (endospore) ở vi khuẩn *Bacillus* có vai trò sinh học là
A. một hình thức sinh sản hữu tính phức tạp.
B. tăng cường số lượng tế bào trong quần thể.
C. phát tán bộ gene vi khuẩn vào trong nước.
D. dạng nghỉ giúp sống sót qua điều kiện khắc nghiệt.

Câu 11: Hình thức sinh sản vô tính phổ biến nhất ở các loài vi khuẩn là
A. sinh sản bằng bào tử đốt.
B. phân đôi tế bào trực phân.
C. nảy chồi tạo cá thể con.
D. tiếp hợp trao đổi chất nhân.

Câu 12: Nấm men rượu (*Saccharomyces cerevisiae*) thường sinh sản vô tính chủ yếu bằng hình thức
A. phân cắt nhị phân.
B. tạo nội bào tử bền.
C. nảy chồi từ tế bào mẹ.
D. hình thành bào tử trần.

Câu 13: Hợp chất calcium dipicolinate là thành phần đặc trưng giúp tăng khả năng chịu nhiệt có trong
A. nội bào tử của vi khuẩn.
B. màng sinh chất vi nấm.
C. chất nền của lục lạp.
D. lông rung của vi khuẩn.

Câu 14: Biện pháp ướp muối thịt cá để bảo quản lâu ngày là ứng dụng tác động của yếu tố nào?
A. Độ acid môi trường.
B. Bức xạ ánh sáng.
C. Nhiệt độ âm sâu.
D. Áp suất thẩm thấu cao.

Câu 15: Vi sinh vật khuyết dưỡng là những vi sinh vật
A. tự tổng hợp được mọi chất dinh dưỡng cần.
B. không tự tổng hợp được nhân tố sinh trưởng.
C. chỉ sinh trưởng khi có mặt ánh sáng mạnh.
D. không có khả năng phân giải chất hữu cơ.

Câu 16: Quá trình muối chua rau cải dựa trên hoạt động lên men của nhóm vi sinh vật nào?
A. Vi khuẩn acetic.
B. Nấm men bánh mì.
C. Vi khuẩn lactic.
D. Nấm mốc tương.

Câu 17: Tại sao khi sử dụng thuốc kháng sinh cần phải dùng đủ liều và đúng thời gian quy định?
A. Tránh nguy cơ chọn lọc vi khuẩn kháng thuốc.
B. Giúp kháng sinh biến đổi thành chất bổ dưỡng.
C. Làm tăng khả năng sinh sản của các vi khuẩn.
D. Để kích thích hệ miễn dịch tự phân huỷ thuốc.

Câu 18: Cho công thức: $N_t = N_0 \times 2^n$. Đại lượng $n$ trong công thức biểu thị
A. thời gian nuôi cấy vi khuẩn.
B. mật độ tế bào chết trong bình.
C. khối lượng sinh khối thu được.
D. số lần phân chia của tế bào.

Câu 19: Nhiệt độ sôi của nước ($100\ ^\circ C$) trong nồi áp suất y tế thường được dùng để
A. kích thích vi khuẩn nảy chồi nhanh.
B. tiệt trùng tiêu diệt vi khuẩn và bào tử.
C. giữ cho enzyme vi khuẩn luôn ổn định.
D. bảo quản các chủng vi khuẩn sống lâu.

Câu 20: Trong pha tiềm phát (lag) của nuôi cấy không liên tục, tế bào vi khuẩn tập trung
A. phân chia tạo số lượng tế bào tối đa.
B. tự phân giải giải phóng chất dinh dưỡng.
C. thích nghi và tổng hợp các enzyme cần thiết.
D. hình thành nội bào tử hàng loạt trong bình.

Câu 21: Hiện tượng quả dưa muối chua bị váng trắng nổi lên trên bề mặt khi để lâu là do
A. nấm men và nấm mốc phát triển hiếu khí.
B. vi khuẩn lactic phân chia quá nhanh chóng.
C. muối ăn kết tinh trở lại thành màng trắng.
D. chất diệp lục từ rau giải phóng ra ngoài.

Câu 22: Để thu được lượng sinh khối vi sinh vật (kháng sinh, vitamin) cao nhất, người ta nên thu hoạch ở cuối
A. pha tiềm phát.
B. pha suy vong.
C. pha nảy chồi.
D. pha luỹ thừa.

Câu 23: Nhóm chất hoá học nào sau đây thường dùng để khử trùng nguồn nước sinh hoạt công cộng?
A. Cồn ethylic 70 độ.
B. Khí clo hoặc chloramine.
C. Muối kim loại thuỷ ngân.
D. Khí formaldehyd nồng độ cao.

Câu 24: Một quần thể vi khuẩn có số lượng ban đầu $N_0 = 100\text{ tế bào}$. Sau 3 thế hệ phân chia, số lượng tế bào là
A. 400 tế bào.
B. 600 tế bào.
C. 800 tế bào.
D. 1 600 tế bào.

Câu 25: Vi sinh vật tiết enzyme cellulase ra môi trường bên ngoài nhằm mục đích
A. phân giải cellulose thành đường đơn dễ hấp thu.
B. tự phá huỷ thành tế bào khi bước vào pha suy vong.
C. tiêu diệt các loài nấm men cạnh tranh dinh dưỡng.
D. kết dính các cá thể vi khuẩn thành chuỗi dài.

Câu 26: Kháng sinh penicillin có tác dụng diệt khuẩn mạnh nhất đối với tế bào vi khuẩn ở giai đoạn nào?
A. Khi tế bào đang ở trạng thái nội bào tử.
B. Khi tế bào ngừng hoàn toàn trao đổi chất.
C. Khi tế bào đang bước vào pha suy vong.
D. Khi tế bào đang tích cực tổng hợp thành vách.

Câu 27: Tại sao mứt hoa quả ngâm đường đậm đặc có thể để được nhiều tháng mà không bị mốc hỏng?
A. Đường làm tăng nhiệt độ của hộp mứt lên cao.
B. Đường tạo môi trường ưu trương làm vi sinh vật mất nước.
C. Đường đóng vai trò là một chất kháng sinh tự nhiên.
D. Quả trong mứt tự tiết ra chất độc diệt nấm khuẩn.

Câu 28: Trong nuôi cấy liên tục, yếu tố nào giúp quần thể vi sinh vật không bước vào pha suy vong?
A. Tăng áp suất không khí liên tục vào bình.
B. Giảm nhiệt độ nuôi cấy xuống mức đóng băng.
C. Dòng dinh dưỡng mới và sự loại bỏ chất thải.
D. Bổ sung liên tục các kháng sinh liều cực cao.

Câu 29: Quá trình làm tương truyền thống ứng dụng khả năng tiết enzyme nào của nấm mốc *Aspergillus oryzae*?
A. Enzyme amylase và lipase.
B. Enzyme cellulase và nuclease.
C. Enzyme ligase và polymerase.
D. Enzyme protease và amylase.

Câu 30: Ở vi khuẩn nốt sần (*Rhizobium*) sống cộng sinh rễ cây họ Đậu, enzyme trực tiếp cố định $N_2$ khí quyển là
A. enzyme nitrogenase.
B. enzyme dehydrogenase.
C. enzyme peptidase.
D. enzyme decarboxylase. 

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận