Bài tập trắc nghiệm Sinh học 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 22 khẳng định tầm quan trọng của các hoạt động vi sinh đối với cân bằng sinh thái địa cầu và nền sản xuất công nghiệp. Khám phá Bài 22 – Vai trò và ứng dụng của vi sinh vật, học sinh phân tích mắt xích phân giải vật chất hữu cơ, cố định đạm của vi khuẩn Rhizobium và chu trình carbon toàn cầu. Bài học thuộc Chương 6: Sinh học vi sinh vật trong Phần hai: Sinh học vi sinh vật và virus, trình bày các ứng dụng chế biến thực phẩm như làm sữa chua, ủ tương, sản xuất rượu bia và chất kháng sinh. Dưới góc độ trắc nghiệm sinh 10, các em đánh giá được tiềm năng của công nghệ vi sinh trong xử lý sự cố tràn dầu, xử lý nước thải và sản xuất thuốc trừ sâu sinh học Bt. Những nội dung này kết nối trực tiếp tri thức khoa học với bảo vệ môi trường.
Truy cập dethitracnghiem, học sinh có thể trải nghiệm toàn diện bộ đề Bài tập trắc nghiệm Sinh học 10 cập nhật cho năm học 2026–2027 qua những đề mới nhất. Trang web mở ra cơ hội làm đề thi và bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, hỗ trợ rèn luyện năng lực đánh giá các tác hại của vi sinh vật gây ngộ độc thực phẩm hay sâu răng. Nằm trong nhóm tài nguyên trắc nghiệm 10, câu hỏi liên tục được rà soát để đảm bảo tính thực tiễn và chuẩn xác theo chương trình học. Quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí tạo sự thuận tiện, hiển thị ngay kết quả và thứ hạng học tập cá nhân. Phần đáp án và lời giải chi tiết đi kèm chỉ rõ cơ chế phân giải kị khí sinh khí biogas của cổ khuẩn sinh methane trong xử lý chất thải chăn nuôi.
Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức để củng cố kiến thức của bạn!
Câu 1: Trong tự nhiên, vi sinh vật đóng vai trò quan trọng nhất trong việc
A. tiêu diệt các loài động vật ăn thực vật.
B. phân giải xác sinh vật và khép kín chu trình.
C. làm giảm lượng oxygen tự do trong khí quyển.
D. ngăn chặn sự bốc hơi nước của các đại dương.
Câu 2: Loài vi khuẩn nào sau đây có khả năng phân huỷ dầu mỏ gây ô nhiễm tràn ra biển?
A. *Bacillus subtilis*.
B. *Lactobacillus casei*.
C. *Escherichia coli*.
D. *Alcanivorax borkumensis*.
Câu 3: Chế phẩm thuốc trừ sâu sinh học Bt được sản xuất từ loài vi khuẩn nào?
A. *Bacillus thuringiensis*.
B. *Streptomyces griseus*.
C. *Clostridium botulinum*.
D. *Saccharomyces cerevisiae*.
Câu 4: Quá trình sản xuất nước mắm truyền thống dựa trên khả năng của vi sinh vật tiết ra enzyme
A. amylase thuỷ phân tinh bột.
B. cellulase phân giải xơ thực vật.
C. protease thuỷ phân protein cá.
D. lipase phân giải lipid mỡ động vật.
Câu 5: Nhóm vi khuẩn cổ nào sau đây đóng vai trò chính trong các hầm ủ rác thải để sản xuất khí sinh học (biogas)?
A. Vi khuẩn cổ ưa siêu mặn.
B. Vi khuẩn cổ sinh methane.
C. Vi khuẩn cổ ưa nhiệt độ cao.
D. Vi khuẩn cổ oxy hoá lưu huỳnh.
Câu 6: Vi khuẩn *Helicobacter pylori* là tác nhân hàng đầu gây ra bệnh lí nào ở người?
A. Viêm loét dạ dày tá tràng.
B. Viêm đường hô hấp trên.
C. Nhiễm trùng đường tiết niệu.
D. Xơ vữa thành động mạch vành.
Câu 7: Kháng sinh tự nhiên penicillin được phát hiện lần đầu tiên từ loài sinh vật nào?
A. Vi khuẩn *Bacillus*.
B. Xạ khuẩn đất *Streptomyces*.
C. Nấm mốc *Penicillium*.
D. Nấm men *Saccharomyces*.
Câu 8: Khí sinh học biogas sinh ra từ hầm ủ chất thải chăn nuôi có thành phần cháy chủ yếu là
A. carbon dioxide ($CO_2$).
B. hydrogen sulfide ($H_2S$).
C. nitrogen oxide ($NO_2$).
D. khí methane ($CH_4$).
Câu 9: Ứng dụng công nghệ vi sinh vật trong nông nghiệp giúp hạn chế tối đa việc sử dụng
A. thuốc trừ sâu hoá học độc hại.
B. giống cây trồng thuần chủng.
C. nguồn nước tưới sạch tự nhiên.
D. phân bón hữu cơ hoai mục.
Câu 10: Vi khuẩn *Streptococcus mutans* gây sâu răng bằng cách lên men đường tạo ra
A. acetic acid làm hôi miệng.
B. ethanol làm say tế bào nướu.
C. lactic acid ăn mòn men răng.
D. butyric acid làm rụng chân răng.
Câu 11: Trong sản xuất bột giặt sinh học, việc bổ sung enzyme protease và lipase nhằm mục đích
A. làm tăng độ nhớt của bột giặt.
B. tẩy sạch vết bẩn protein và mỡ.
C. tạo hương thơm tự nhiên lưu lại.
D. làm mềm sợi vải nhân tạo nhanh.
Câu 12: Màng sinh học (biofilm) do vi khuẩn tạo ra thường gây tác hại nào trong công nghiệp?
A. Làm tăng hiệu suất dẫn điện ngầm.
B. Tăng nhanh quá trình tản nhiệt lò hơi.
C. Giúp lọc sạch nước thải sinh hoạt.
D. Làm tắc nghẽn và ăn mòn đường ống.
Câu 13: Loài vi khuẩn *Shewanella oneidensis* đang được nghiên cứu ứng dụng để
A. sản xuất pin vi sinh tạo điện năng.
B. làm chất tạo đông trong bánh kẹo.
C. chuyển hoá bã mía thành sữa chua.
D. tổng hợp kháng sinh chống lao phổi.
Câu 14: Cho bảng dữ liệu sau:
| Sản phẩm công nghệ | Chủng vi sinh vật ứng dụng | Lĩnh vực áp dụng |
|---|---|---|
| Sữa chua lên men | *Lactobacillus* | Thực phẩm |
| Vaccine tái tổ hợp | X | Y tế |
Vi sinh vật X thường được ứng dụng làm tế bào chủ sản xuất protein vaccine là
A. Vi khuẩn lam sợi.
B. Trùng biến hình amip.
C. Nấm men hoặc *E. coli*.
D. Nấm mốc rơm độc hại.
Câu 15: Vi sinh vật sống cộng sinh trong đường ruột người mang lại lợi ích nổi bật nào?
A. Tiết enzyme tiêu hoá mọi chất xơ.
B. Cạnh tranh chỗ bám và tổng hợp vitamin.
C. Tiêu diệt toàn bộ tế bào bạch cầu.
D. Ngăn cản sự hấp thu nước của ruột già.
Câu 16: Hiện tượng vi khuẩn tự hàn gắn vết nứt bê tông dựa trên khả năng của vi khuẩn *Bacillus* trong việc
A. tiết chất nhầy kết dính dạng sợi.
B. đan kết hệ sợi nấm dày đặc lại.
C. oxy hoá sắt tạo gỉ lấp đầy kẽ nứt.
D. kết tủa calcium carbonate ($CaCO_3$).
Câu 17: Biện pháp luân canh cây họ Đậu giúp cải tạo độ phì nhiêu của đất là nhờ
A. vi khuẩn *Rhizobium* cố định đạm.
B. rễ đậu tiết acid hoà tan đá vôi.
C. lá đậu rụng thu hút nấm men rượu.
D. củ đậu giữ nước làm mềm đất cát.
Câu 18: Sản phẩm nào sau đây không phải là thành tựu từ công nghệ lên men vi sinh vật?
A. Tương đậu nành cổ truyền.
B. Rượu vang nho lên men tự nhiên.
C. Dầu mỏ khai thác mỏ khoan sâu.
D. Phô mai lên men chua tự nhiên.
Câu 19: Để xử lí nước thải sinh hoạt ô nhiễm chất hữu cơ, phương pháp phổ biến là dùng
A. hoá chất tẩy rửa clo liều cực mạnh.
B. bùn hoạt tính chứa hệ vi sinh vật.
C. nhiệt độ cao đun sôi toàn bộ nước.
D. tia phóng xạ ion hoá chiếu liên tục.
Câu 20: Vi sinh vật nhân sơ có ưu thế vượt trội trong công nghệ sản xuất sinh khối là do
A. có nhiều cơ quan chuyên hoá cao.
B. không bị đột biến gene khi nuôi cấy.
C. có kích thước cá thể rất to lớn.
D. sinh trưởng và sinh sản rất nhanh.
Câu 21: Probiotics được bổ sung vào men tiêu hoá cho trẻ em thực chất là
A. các phân tử kháng sinh tổng hợp.
B. các loại enzyme thuỷ phân lipid.
C. các vi sinh vật sống có lợi cho ruột.
D. các loại vitamin tan trong dầu mỡ.
Câu 22: Việc lạm dụng phân bón hoá học thay cho phân bón vi sinh vật lâu dài sẽ dẫn đến
A. đất bị chai cứng và thoái hoá bạc màu.
B. vi khuẩn cố định đạm phát triển mạnh.
C. tăng độ tơi xốp cho bộ rễ cây trồng.
D. giảm thiểu nồng độ kim loại nặng ngầm.
Câu 23: Nấm mốc *Aspergillus oryzae* được ứng dụng chính trong ngành công nghiệp nào?
A. Sản xuất cồn công nghiệp đốt cháy.
B. Sản xuất tương và nước tương xì dầu.
C. Lên men giấm ăn từ hoa quả thối.
D. Sản xuất thuốc trừ sâu vi sinh Bt.
Câu 24: Một trong những lí do vi khuẩn được dùng làm “nhà máy” sản xuất insulin cho người là
A. có hệ gene phức tạp như động vật.
B. nhân tế bào có nhiều màng ngăn cản.
C. dễ nuôi cấy và tốc độ nhân dòng nhanh.
D. không bị nhiễm bất kì loại virus nào.
Câu 25: Nấm men *Saccharomyces cerevisiae* trong làm bánh mì có vai trò làm bột nở nhờ
A. giải phóng nhiều bọt khí $CO_2$.
B. giải phóng lượng lớn nhiệt làm chín.
C. tạo ra mùi cồn giúp bột không hỏng.
D. tiết enzyme làm đông tụ gluten mì.
Câu 26: Hoạt động của vi khuẩn phản nitrate hoá trong đất gây ra hậu quả nào cho nông nghiệp?
A. Làm chua đất và tăng độc tính nhôm.
B. Tiêu diệt các loài trùn đất có lợi.
C. Làm đất bị khô hạn thiếu ẩm nghiêm trọng.
D. Làm mất đạm dinh dưỡng trong đất trồng.
Câu 27: Nguyên nhân sâu xa khiến việc sản xuất protein đơn bào từ vi sinh vật ngày càng được chú trọng là
A. hương vị ngon hơn thịt động vật nuôi.
B. giải quyết nguy cơ thiếu hụt đạm cầu.
C. chi phí nuôi cấy hoàn toàn bằng không.
D. thay thế hoàn toàn nguồn rau xanh quả.
Câu 28: Khả năng quang hợp của vi khuẩn lam cổ đại có ý nghĩa lịch sử sinh học là
A. làm giảm nhiệt độ đại dương xuống âm.
B. cung cấp nguồn dầu hoả cho nhân loại.
C. tạo ra dưỡng khí $O_2$ trong khí quyển.
D. tiêu diệt toàn bộ các loài vi khuẩn kị khí.
Câu 29: Vì sao các vi sinh vật chuyển hoá nitrogen lại rất cần thiết cho sự sống trên Trái Đất?
A. Vì chúng ngăn cản quá trình bốc hơi nước.
B. Vì chúng tạo ra năng lượng mặt trời cho cây.
C. Vì chúng giúp thực vật hấp thụ trực tiếp cồn.
D. Vì thực vật không thể tự đồng hoá khí $N_2$.
Câu 30: Để phân huỷ rơm rạ sau thu hoạch thành phân bón hữu cơ tại đồng ruộng, nông dân nên bổ sung
A. chế phẩm vi sinh vật phân giải cellulose.
B. thuốc trừ cỏ hoá học có tính chọn lọc.
C. vôi bột nồng độ thật cao suốt nhiều ngày.
D. muối ăn nhằm tạo áp suất thẩm thấu lớn.
