Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý 12 Kết Nối Tri Thức Bài 10 (Có Đáp Án)

Năm thi: 2025
Môn học: Vật Lý
Trường: Trường THPT Trần Phú (Hà Nội)
Người ra đề: Thầy Phạm Quốc Huy
Hình thức thi: TN
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 45 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 12
Năm thi: 2025
Môn học: Vật Lý
Trường: Trường THPT Trần Phú (Hà Nội)
Người ra đề: Thầy Phạm Quốc Huy
Hình thức thi: TN
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 45 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 12
Làm bài thi

Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý 12 Kết Nối Tri Thức Bài 10 (Có Đáp Án) là hệ thống câu hỏi thuộc môn Vật Lý dành cho học sinh lớp 12 theo chương trình sách giáo khoa Kết Nối Tri Thức. Đây là bộ đề ôn tập được xây dựng nhằm giúp học sinh củng cố kiến thức trọng tâm của bài học, đồng thời rèn luyện kỹ năng phân tích hiện tượng vật lý và vận dụng công thức vào các dạng câu hỏi trắc nghiệm thường gặp. Bộ câu hỏi được biên soạn bởi thầy Phạm Quốc Huy – giáo viên Vật Lý tại Trường THPT Trần Phú (Hà Nội) vào năm 2025, với nội dung bám sát chương trình học và định hướng kiểm tra đánh giá mới. Bên cạnh đó, học sinh có thể tham khảo thêm nhiều tài liệu học tập hữu ích trên dethitracnghiem.vn, trong đó có các chuyên mục như trắc nghiệm vật lý 12 kết nối tri thức để mở rộng nguồn ôn luyện.

Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý 12 mang đến hệ thống câu hỏi được phân chia theo nhiều mức độ từ nhận biết đến vận dụng, giúp học sinh từng bước nâng cao khả năng tư duy và kỹ năng giải bài tập. Nội dung bài tập tập trung vào những kiến thức trọng tâm của bài học như các đại lượng vật lý cơ bản, mối liên hệ giữa các công thức và phương pháp áp dụng vào các bài toán thực tiễn. Khi luyện tập trên nền tảng dethitracnghiem.vn, học sinh có thể làm bài không giới hạn, xem đáp án chi tiết và theo dõi kết quả thông qua hệ thống đánh giá trực quan. Đây là nguồn tài liệu hữu ích hỗ trợ học sinh trong quá trình Trắc nghiệm lớp 12.

ĐỀ THI

Câu 1. Quá trình biến đổi trạng thái của một khối lượng khí xác định trong đó áp suất được giữ không đổi gọi là:
A. Quá trình đẳng nhiệt.
B. Quá trình đẳng áp.
C. Quá trình đẳng tích.
D. Chu trình nhiệt động.

Câu 2. Hệ thức nào sau đây mô tả đúng định luật Charles?
A. V/T = hằng số.
B. V.T = hằng số.
C. p/T = hằng số.
D. V1/V2 = T2/T1.

Câu 3. Trong hệ tọa độ (V, T), đường đẳng áp của một lượng khí lí tưởng xác định là đường:
A. Hyperbol.
B. Thẳng song song với trục thể tích.
C. Thẳng có đường kéo dài đi qua gốc tọa độ.
D. Thẳng song song với trục nhiệt độ.

Câu 4. Một khối khí ở nhiệt độ 27 °C có thể tích 2 lít. Nếu nhiệt độ tăng lên đến 327 °C và áp suất không đổi thì thể tích khối khí là:
A. 2,42 lít.
B. 1 lít.
C. 1,09 lít.
D. 4 lít.

Câu 5. Một lượng khí lí tưởng có thể tích 10 lít ở nhiệt độ 27 °C. Để thể tích khí tăng thêm 5 lít mà áp suất không đổi thì nhiệt độ phải tăng đến:
A. 40,5 °C.
B. 177 °C.
C. 450 °C.
D. 150 °C.

Câu 6. Khi đun nóng đẳng áp một khối khí để nhiệt độ tuyệt đối tăng gấp đôi thì thể tích của khối khí sẽ:
A. Tăng gấp đôi.
B. Giảm đi một nửa.
C. Tăng gấp bốn lần.
D. Không thay đổi.

Câu 7. Hệ thức nào sau đây không phù hợp với định luật Charles?
A. V ~ T.
B. V1/V2 = T1/T2.
C. V ~ t (nhiệt độ Celsius).
D. V/T = hằng số.

Câu 8. Một lượng khí ở 7 °C có thể tích là V. Để thể tích khí tăng lên 1,5V (áp suất không đổi) thì nhiệt độ Celsius của khối khí phải là:
A. 10,5 °C.
B. 147 °C.
C. 210 °C.
D. 420 °C.

Câu 9. Nếu thể tích của một khối khí tăng thêm 10% và áp suất được giữ không đổi thì nhiệt độ tuyệt đối của khối khí sẽ:
A. Giảm 10%.
B. Tăng thêm 10%.
C. Tăng thêm 1,1%.
D. Không đổi.

Câu 10. Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng định luật Charles trong hệ tọa độ (V, t) với t là nhiệt độ Celsius?
A. Đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
B. Đường thẳng cắt trục nhiệt độ tại điểm -273 °C.
C. Đường hyperbol xa gốc tọa độ.
D. Đường thẳng song song với trục thể tích.

Câu 11. Một khối khí có nhiệt độ 300 K và thể tích 6 lít. Khi thể tích giảm xuống còn 4 lít (áp suất không đổi) thì nhiệt độ tuyệt đối của khí là:
A. 450 K.
B. 200 K.
C. 200 °C.
D. 150 K.

Câu 12. Khi tăng nhiệt độ của một lượng khí từ 27 °C lên 127 °C (áp suất không đổi) thì thể tích khí:
A. Tăng thêm 1/3 thể tích ban đầu.
B. Tăng gấp 4,7 lần thể tích ban đầu.
C. Tăng gấp đôi thể tích ban đầu.
D. Tăng thêm 100 lít.

Câu 13. Khối lượng riêng của một chất khí ở 0 °C là 1,29 kg/m3. Giả sử áp suất không đổi, khối lượng riêng của khí đó ở 100 °C là:
A. 1,76 kg/m3.
B. 0,47 kg/m3.
C. 0,94 kg/m3.
D. 1,05 kg/m3.

Câu 14. Ở nhiệt độ nào thì thể tích của một lượng khí xác định tăng gấp 1,5 lần thể tích của nó ở 27 °C? Biết áp suất không đổi.
A. 40,5 °C.
B. 150 °C.
C. 177 °C.
D. 450 °C.

Câu 15. Một lượng khí lí tưởng ở 27 °C có thể tích V1. Sau khi đun nóng đẳng áp, thể tích tăng gấp 3 lần. Nhiệt độ của khí sau khi đun là:
A. 81 °C.
B. 900 °C.
C. 627 °C.
D. 527 °C.

Câu 16. Khi thể tích của một lượng khí giảm đi 20 cm3 và nhiệt độ giảm từ 127 °C xuống còn 27 °C (áp suất không đổi). Thể tích ban đầu của khí là:
A. 100 cm3.
B. 80 cm3.
C. 60 cm3.
D. 120 cm3.

Câu 17. Một bình thủy tinh chứa không khí ở 27 °C. Đun nóng bình đến nhiệt độ bao nhiêu để 1/4 lượng khí thoát ra khỏi bình? Biết áp suất không đổi.
A. 36 °C.
B. 108 °C.
C. 127 °C.
D. 400 °C.

Câu 18. Một quả bóng bay có thể tích 2 lít ở nhiệt độ 20 °C. Nếu để bóng ngoài nắng ở nhiệt độ 45 °C (áp suất coi như không đổi) thì thể tích quả bóng là:
A. 4,5 lít.
B. 1,84 lít.
C. 2,17 lít.
D. 2,5 lít.

Câu 19. Một lượng khí ở nhiệt độ T1 có thể tích V1. Khi nhiệt độ tăng thêm 100 K thì thể tích khí tăng thêm 1/4 thể tích ban đầu. Giá trị của T1 là:
A. 250 K.
B. 400 K.
C. 300 K.
D. 373 K.

Câu 20. Đồ thị đường đẳng áp trong hệ (V, T) của cùng một khối lượng khí ở hai áp suất p1 và p2 được cho như hình vẽ (đường p1 nằm trên đường p2). Kết luận nào đúng?
A. p1 > p2.
B. p1 < p2.
C. p1 = p2.
D. p1 = 2p2.

Câu 21. Một xi lanh có bít tông cách nhiệt chứa khí ở 27 °C. Khi hơ nóng đẳng áp, bít tông dịch chuyển ra ngoài một đoạn 5 cm. Nếu tiết diện xi lanh là 10 cm2 và thể tích ban đầu là 150 cm3 thì nhiệt độ sau khi hơ nóng là:
A. 100 °C.
B. 127 °C.
C. 327 °C.
D. 400 °C.

Câu 22. Hiện tượng nào sau đây không liên quan đến định luật Charles?
A. Quả bóng bàn bị bẹp nhúng vào nước nóng sẽ phồng lên.
B. Thợ lặn xuống sâu áp suất nước làm phổi co lại.
C. Khinh khí cầu bay lên khi đốt nóng không khí bên trong.
D. Săm xe đạp để ngoài nắng nóng bị nổ.

Câu 23. Khi nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí tăng 10% thì thể tích của nó:
A. Giảm 10%.
B. Tăng 10%.
C. Tăng thêm 1/100 giá trị cũ.
D. Không đổi nếu áp suất thay đổi.

Câu 24. Một lượng khí ở 27 °C có thể tích 600 cm3. Ở nhiệt độ nào thể tích khí là 400 cm3 nếu áp suất không đổi?
A. 18 °C.
B. -100 °C.
C. -73 °C.
D. 150 °C.

Câu 25. Để thể tích của một khối khí tăng lên 25% mà áp suất không đổi thì nhiệt độ Celsius phải:
A. Tăng thêm 25 °C.
B. Giảm đi 25%.
C. Tăng thêm một lượng bằng 0,25.T1 (K).
D. Giảm đi 25 °C.

Câu 26. Điều kiện để áp dụng định luật Charles cho một chất khí là:
A. Khối lượng khí và áp suất khí không đổi.
B. Áp suất và thể tích khí không đổi.
C. Chỉ cần nhiệt độ khí không đổi.
D. Khối lượng khí thay đổi liên tục.

Câu 27. Một bít tông di chuyển đều trong xi lanh làm thể tích tăng từ 2 lít lên 3 lít. Để áp suất không đổi thì nhiệt độ tuyệt đối phải thay đổi thế nào?
A. Giảm 1,5 lần.
B. Tăng 1,5 lần.
C. Tăng 1 lít.
D. Không thay đổi.

Câu 28. Một ống thủy tinh đặt nằm ngang, ở giữa có một cột thủy ngân dài 5 cm ngăn hai phần khí có thể tích bằng nhau ở nhiệt độ 27 °C. Nếu phần bên trái tăng lên 37 °C và phần bên phải giảm xuống 17 °C thì cột thủy ngân dịch chuyển một đoạn:
A. Bằng 1/30 chiều dài của ống.
B. Bằng 5 cm về phía nhiệt độ thấp.
C. Bằng 1 cm về phía nhiệt độ cao.
D. Không dịch chuyển vì chênh lệch nhiệt độ bằng nhau.

Câu 29. Khối lượng riêng của không khí ở điều kiện chuẩn (0 °C, 1 atm) là 1,293 kg/m3. Ở nhiệt độ 50 °C, áp suất 1 atm, khối lượng của 5 m3 không khí là:
A. 6,465 kg.
B. 7,65 kg.
C. 5,468 kg.
D. 4,56 kg.

Câu 30. Một bình chứa khí được đậy bằng một nút có tiết diện 10 cm2. Trọng lượng của nút không đáng kể. Ban đầu nhiệt độ khí là 27 °C, áp suất khí bằng áp suất khí quyển 10^5 Pa. Để nút không bị đẩy lên khi hơ nóng bình đến 127 °C, người ta đặt lên nút một vật có khối lượng:
A. 2,5 kg.
B. 3,33 kg.
C. 5 kg.
D. 10 kg.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận