Đề thi cuối kì 1 Hóa học 11 năm 2025 2026 sở Bắc Ninh là tài liệu tham khảo chất lượng dành cho học sinh lớp 11, được biên soạn bởi Sở GD&ĐT Bắc Ninh nhằm phục vụ công tác khảo sát chất lượng định kỳ cho năm học 2025. Đây là một mẫu đề ôn thi cuối kì 1 Hóa 11 mang tính học thuật cao, hỗ trợ đắc lực cho các em trong lộ trình chuẩn bị sớm cho kỳ thi tốt nghiệp THPT. Nội dung đề tập trung khai thác sâu các chuyên đề trọng tâm bao gồm Cân bằng hóa học, Nitrogen và Sulfur, cùng các kiến thức nền tảng trong phần Đại cương hóa học hữu cơ. Thông qua cấu trúc câu hỏi phân hóa, học sinh sẽ được rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện khoa học, tối ưu hóa thời gian chọn đáp án và tăng cường khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Việc tiếp cận với dạng đề trắc nghiệm 11 Hóa này không chỉ giúp củng cố lý thuyết mà còn xây dựng tư duy giải quyết vấn đề linh hoạt trước các kỳ thi quan trọng.
Để tối ưu hiệu quả học tập trong giai đoạn tăng tốc ôn thi 2025, học sinh có thể trực tiếp thực hiện các bộ đề thi lớp 11 tại website dethitracnghiem.vn với giao diện hiện đại và trực quan. Nền tảng này cho phép người học làm bài nhiều lần, cung cấp đáp án chi tiết ngay sau khi nộp bài và hỗ trợ theo dõi lịch sử kết quả để tự đánh giá mức độ tiến bộ của bản thân. Điểm nổi bật của kho liệu môn Hóa học trên website là hệ thống câu hỏi được phân chia khoa học từ lý thuyết cơ bản đến các bài tập tình huống thực tế, giúp học sinh làm quen với cách ra đề thực tế và rèn luyện kỹ năng phản xạ nhanh. Việc luyện tập thường xuyên không chỉ giúp nâng cao năng lực vận dụng kiến thức mà còn giúp học sinh tiết kiệm thời gian ôn tập, tạo tâm lý tự tin vững vàng cho những kỳ kiểm tra sắp tới.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:



Nội dung đề thi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.
Câu 1. Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?
A. $\mathrm{Mg} + 2\mathrm{HCl} \rightarrow \mathrm{MgCl_2} + \mathrm{H_2}$.
B. $2\mathrm{SO_2} + \mathrm{O_2} \stackrel{t^\circ, P, xt}{\rightleftharpoons} 2\mathrm{SO_3}$.
C. $\mathrm{C_2H_5OH} + 3\mathrm{O_2} \xrightarrow{t^\circ} 2\mathrm{CO_2} + 3\mathrm{H_2O}$.
D. $2\mathrm{KClO_3} \xrightarrow{t^\circ} 2\mathrm{KCl} + 3\mathrm{O_2}$.
Câu 2. Chất nào sau đây là chất không điện li?
A. $\mathrm{NaCl}$.
B. $\mathrm{CH_3COOH}$.
C. $\mathrm{KOH}$.
D. $\mathrm{C_{12}H_{22}O_{11}}$ (Saccharose).
Câu 3. “Trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch là trạng thái mà tại đó tốc độ phản ứng thuận …(1)… tốc độ phản ứng nghịch”. Nội dung phù hợp trong ô trống (1) là
A. lớn hơn.
B. bằng.
C. nhỏ hơn.
D. khác.
Câu 4. Cho phản ứng thuận nghịch sau: $\mathrm{CO}(g) + \mathrm{H_2O}(g) \rightleftharpoons \mathrm{CO_2}(g) + \mathrm{H_2}(g)$. Ở trạng thái cân bằng, nồng độ (mol/L) của $\mathrm{CO}(g)$, $\mathrm{H_2O}(g)$, $\mathrm{CO_2}(g)$ và $\mathrm{H_2}(g)$ được kí hiệu lần lượt là $[\mathrm{CO}]$, $[\mathrm{H_2O}]$, $[\mathrm{CO_2}]$ và $[\mathrm{H_2}]$. Biểu thức hằng số cân bằng $K_c$ của phản ứng là
A. $K_c = \frac{[\mathrm{CO_2}].[\mathrm{H_2}]}{[\mathrm{CO}].[\mathrm{H_2O}]}$.
B. $K_c = \frac{[\mathrm{CO}]^2.[\mathrm{H_2O}]}{[\mathrm{CO_2}].[\mathrm{H_2}]}$.
C. $K_c = \frac{[\mathrm{CO_2}]^2.[\mathrm{H_2}]}{[\mathrm{CO}].[\mathrm{H_2O}]}$.
D. $K_c = \frac{[\mathrm{CO}].[\mathrm{H_2O}]}{[\mathrm{CO_2}].[\mathrm{H_2}]}$.
Câu 5. Theo thuyết Brønsted-Lowry, chất nào sau đây là acid?
A. $\mathrm{Ca(OH)_2}$.
B. $\mathrm{NaOH}$.
C. $\mathrm{HCl}$.
D. $\mathrm{NH_3}$.
Câu 6. Số oxi hóa của nguyên tố nitrogen (N) trong hợp chất $\mathrm{NH_3}$ là
A. -5.
B. +3.
C. -3.
D. +1.
Câu 7. Mưa acid là hiện tượng nước mưa có pH thấp hơn 5,6 (giá trị pH của khí carbon dioxide bão hoà trong nước). Hai tác nhân chính gây mưa acid là
A. $\mathrm{CO}$, $\mathrm{CH_4}$.
B. $\mathrm{SO_2}$, $\mathrm{NO_2}$.
C. $\mathrm{CO}$, $\mathrm{CO_2}$.
D. $\mathrm{CH_4}$, $\mathrm{CO_2}$.
Câu 8. Cho vài giọt quỳ tím vào dung dịch $\mathrm{NH_3}$ thì dung dịch chuyển sang
A. màu hồng.
B. màu vàng.
C. màu đỏ.
D. màu xanh.
Câu 9. Khi nhiệt kế thủy ngân vỡ, rắc chất bột nào sau đây lên thủy ngân rơi vãi sẽ chuyển hóa chúng thành hợp chất bền, ít độc hại?
A. Than đá.
B. Đá vôi.
C. Muối ăn.
D. Sulfur.
Câu 10. Phú dưỡng là sự tích tụ lượng lớn các chất dinh dưỡng, bao gồm các hợp chất của 2 nguyên tố nào sau đây trong các nguồn nước?
A. P, K.
B. N, P.
C. C, N.
D. N, K.
Câu 11. Khi làm thí nghiệm với $\mathrm{H_2SO_4}$ đặc, nóng thường sinh ra khí $\mathrm{SO_2}$. Để hạn chế khí $\mathrm{SO_2}$ thoát ra môi trường, người ta thường nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch nào sau đây?
A. Xút ($\mathrm{NaOH}$).
B. Muối ăn ($\mathrm{NaCl}$).
C. Giấm ăn ($\mathrm{CH_3COOH}$).
D. Cồn ($\mathrm{C_2H_5OH}$).
Câu 12. Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch $\mathrm{H_2SO_4}$ loãng?
A. Al.
B. Mg.
C. Cu.
D. Fe.
Câu 13. Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A. $\mathrm{H_2SO_4}$ đặc có tính oxi hoá mạnh.
B. $\mathrm{H_2SO_4}$ đặc có khả năng hút ẩm nên thường được dùng làm khô một số hoá chất.
C. $\mathrm{H_2SO_4}$ loãng có tính acid mạnh.
D. Khi pha loãng sulfuric acid đặc, phải cho nhanh nước vào acid.
Câu 14. Chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?
A. $\mathrm{CO_2}$.
B. $\mathrm{CH_4}$.
C. $\mathrm{CO}$.
D. $\mathrm{Na_2CO_3}$.
Câu 15. Hợp chất hữu cơ luôn có nguyên tố nào sau đây?
A. Hydrogen.
B. Carbon.
C. Oxygen.
D. Nitrogen.
Câu 16. Liên kết hóa học chủ yếu trong phân tử hợp chất hữu cơ là
A. liên kết ion.
B. liên kết cộng hóa trị.
C. liên kết cho – nhận.
D. liên kết hydrogen.
Câu 17. Ngâm rượu thuốc là phương pháp thường dùng để tách chuyển một phần chất hữu cơ có trong các nguyên liệu thực vật, động vật vào rượu (ethyl alcohol). Phương pháp tách chất đó thuộc loại phương pháp nào sau đây?
A. Sắc kí cột.
B. Chưng cất.
C. Chiết lỏng – rắn.
D. Kết tinh.
Câu 18. Glucose có công thức phân tử $\mathrm{C_6H_{12}O_6}$. Công thức đơn giản nhất của glucose là
A. $\mathrm{C_6H_{12}O_6}$.
B. $\mathrm{C_3H_4O_3}$.
C. $\mathrm{CHO_2}$.
D. $\mathrm{CH_2O}$.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1. Cho phương trình tổng hợp ammonia theo quy trình Haber:
$\mathrm{N_2}(g) + 3\mathrm{H_2}(g) \stackrel{xt, t^\circ, P}{\rightleftharpoons} 2\mathrm{NH_3}(g) \quad \Delta_r\mathrm{H}_{298}^\circ = -92\mathrm{ kJ}$
a) Phản ứng tổng hợp $\mathrm{NH_3}$ là phản ứng toả nhiệt. __________
b) Phản ứng tổng hợp $\mathrm{NH_3}$ là phản ứng một chiều. __________
c) Liên kết N-H trong $\mathrm{NH_3}$ là liên kết cộng hoá trị không phân cực. __________
d) Khi phản ứng tổng hợp $\mathrm{NH_3}$ đang ở trạng thái cân bằng, nếu tăng áp suất của hệ thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch. __________
Đáp án: Đ|S|S|S
Câu 2. Ethanol là hợp chất hữu cơ có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất. Ethanol có công thức cấu tạo là $\mathrm{CH_3-CH_2-OH}$.
a) Công thức phân tử của ethanol là $\mathrm{C_2H_6O}$. __________
b) Ethanol là một hydrocarbon. __________
c) Trong ethanol, hàm lượng carbon chiếm 52,2% về khối lượng (kết quả làm tròn đến hàng phần mười). __________
d) Ethanol tan tốt trong nước vì ethanol có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử nước. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|Đ
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Cho các chất: $\mathrm{CaC_2}$, $\mathrm{CO_2}$, $\mathrm{HCOOH}$, $\mathrm{C_2H_6O}$, $\mathrm{CH_3COOH}$, $\mathrm{CH_3Cl}$, $\mathrm{NaCl}$, $\mathrm{K_2CO_3}$. Số hợp chất hữu cơ trong các chất trên là bao nhiêu?
Đáp án: __________
Câu 2. Quá trình tạo và cung cấp đạm nitrate cho đất từ nước mưa được biểu diễn theo sơ đồ (mỗi mũi tên tương ứng một phản ứng hóa học):
$\mathrm{N_2} \xrightarrow[(1)]{+\mathrm{O_2}} \mathrm{NO} \xrightarrow[(2)]{+\mathrm{O_2}} \mathrm{NO_2} \xrightarrow[(3)]{+\mathrm{O_2} + \mathrm{H_2O}} \mathrm{HNO_3} \xrightarrow[(4)]{} \mathrm{H^+} + \mathrm{NO_3^-}$
Trong quá trình trên, có bao nhiêu phản ứng mà nguyên tố nitrogen (N) có sự thay đổi số oxi hoá?
Đáp án: __________
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1. (1,5 điểm) Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm sau:
a) Chuẩn độ dung dịch $\mathrm{NaOH}$ bằng dung dịch $\mathrm{HCl}$.
b) Nhỏ dung dịch $\mathrm{NaOH}$ vào dung dịch $\mathrm{NH_4Cl}$, rồi đun nhẹ.
c) Cho bột $\mathrm{Cu}$ vào dung dịch $\mathrm{H_2SO_4}$ đặc, đun nóng.
Câu 2. (1,0 điểm) Kết quả phân tích nguyên tố cho biết thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố có trong hợp chất hữu cơ X là 55,81% C; 6,98% H và 37,21% O. Cho hình dưới đây là phổ MS của X.

a) Xác định phân tử khối của X. Biết mảnh ion phân tử $[\mathrm{M}^+]$ có giá trị $m/z$ lớn nhất.
b) Xác định công thức phân tử của X.
Câu 3. (0,5 điểm) Oleum X ($\mathrm{H_2SO_4}.n\mathrm{SO_3}$) được tạo thành khi cho 90 kg dung dịch $\mathrm{H_2SO_4}$ 98% hấp thụ hoàn toàn 20 kg $\mathrm{SO_3}$. Tính phần trăm khối lượng $\mathrm{SO_3}$ trong X (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
