Đề thi cuối kì 1 Hóa học 11 năm 2025 2026 THPT Bình Chiểu – TPHCM

Năm thi: 2025-2026
Môn học: Hóa học
Trường: Trường THPT Bình Chiểu
Hình thức thi: Trắc nghiệm – TL
Loại đề thi: Đề kiểm tra học kỳ
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Năm thi: 2025-2026
Môn học: Hóa học
Trường: Trường THPT Bình Chiểu
Hình thức thi: Trắc nghiệm – TL
Loại đề thi: Đề kiểm tra học kỳ
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Làm bài thi

Đề thi cuối kì 1 Hóa học 11 năm 2025 2026 THPT Bình Chiểu – TPHCM là tài liệu học tập chuyên sâu dành cho học sinh lớp 11, được biên soạn bởi Sở GD&ĐT Thành phố Hồ Chí Minh cho năm học 2025. Đây là mẫu đề chk1 môn Hóa học 11 tiêu chuẩn giúp khảo sát chất lượng định kỳ và tạo nền tảng vững chắc cho các kỳ thi quan trọng phía trước. Nội dung đề tập trung vào các chuyên đề trọng tâm bao gồm Cân bằng hóa học, Sulfur và hợp chất của sulfur, Đại cương về hóa học hữu cơ cùng các Phương pháp tách và tinh chế. Cấu trúc bài thi được thiết kế dưới dạng đề trắc nghiệm hoá 11, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện, phản xạ chọn đáp án nhanh và vận dụng kiến thức lý thuyết vào các bài tập tình huống thực tiễn một cách hiệu quả.

Trải nghiệm luyện tập trên các bộ đề ôn thi lớp 11 tại dethitracnghiem.vn mang lại sự hỗ trợ tối ưu cho học sinh lớp 11 trong giai đoạn tăng tốc ôn thi năm 2025. Với giao diện hiện đại và dễ sử dụng, người học có thể thực hiện bài thi nhiều lần, xem đáp án chi tiết ngay sau khi nộp và dễ dàng theo dõi mức độ tiến bộ của bản thân qua từng giai đoạn. Website cung cấp hệ thống câu hỏi phân hóa rõ ràng từ lý thuyết cơ bản đến bài tập vận dụng cao, bám sát ma trận ra đề thực tế. Điều này không chỉ giúp học sinh nâng cao khả năng tư duy hóa học mà còn tiết kiệm đáng kể thời gian ôn tập, tạo tâm thế tự tin nhất trước khi bước vào kỳ thi chính thức.

ĐỀ THI

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
TẢI FILE PDF TẠI ĐÂY

Nội dung đề thi

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.
Câu 1. Cho cân bằng hoá học: $\text{PCl}_5(g) \rightleftharpoons \text{PCl}_3(g) + \text{Cl}_2(g); \Delta_r H_{298}^0 > 0$. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi
A. thêm $\text{PCl}_3$ vào hệ phản ứng.
B. tăng áp suất của hệ phản ứng.
C. tăng nhiệt độ của hệ phản ứng.
D. thêm $\text{Cl}_2$ vào hệ phản ứng.

Câu 2. Một số kim loại bị thụ động hóa trong dung dịch nitric acid đặc, nguội, do tạo lớp màng oxide bền, bảo vệ kim loại khỏi tác dụng của acid. Cặp kim loại bị thụ động hóa trong dung dịch nitric acid đặc, nguội là
A. Fe và Cu.
B. Al và Fe.
C. Mg và Al.
D. Mg và Zn.

Câu 3. Sulfur đóng vai trò chất khử khi tác dụng với đơn chất nào sau đây?
A. Fe.
B. $\text{O}_2$.
C. $\text{H}_2$.
D. Hg.

Câu 4. Để diệt chuột trong một nhà kho người ta dùng phương pháp đốt sulfur, đóng kín cửa nhà kho lại. Chuột hít phải khói sẽ bị sưng yết hầu, co giật, tê liệt cơ quan hô hấp dẫn đến bị ngạt mà chết. Chất là nguyên nhân chính gây ra các hiện tượng trên là
A. $\text{H}_2\text{S}$.
B. $\text{SO}_2$.
C. $\text{SO}_3$.
D. $\text{H}_2\text{SO}_4$.

Câu 5. Cách pha loãng dung dịch $\text{H}_2\text{SO}_4$ đặc nào sau đây đúng?
A. Rót nhanh acid vào nước và khuấy đều.
B. Rót nhanh nước vào acid và khuấy đều.
C. Rót từ từ nước vào acid và khuấy đều.
D. Rót từ từ acid vào nước và khuấy đều.

Câu 6. Muối X không tan trong nước và các dung môi hữu cơ. Trong y học, X thường được dùng làm chất cản quang trong xét nghiệm X-quang đường tiêu hoá. Công thức của X là
A. $\text{BaSO}_4$.
B. $\text{Na}_2\text{SO}_4$.
C. $\text{K}_2\text{SO}_4$.
D. $\text{MgSO}_4$.

Câu 7. Phản ứng hoá học của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra
A. chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.
B. nhanh và cho một sản phẩm duy nhất.
C. nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.
D. chậm, hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.

Câu 8. Dựa vào phổ IR của hợp chất X có công thức $\text{CH}_3\text{COCH}_3$ dưới đây:

 

 

 

Hãy chỉ ra peak nào giúp dự đoán X có nhóm C=O?
A. A.
B. B.
C. C.
D. D.

Câu 9. Hợp chất nào sau đây phù hợp với phổ hồng ngoại bên dưới:

A. $\text{C}_2\text{H}_5\text{OH}$.
B. $\text{CH}_3\text{CHO}$.
C. $\text{CH}_3\text{COOCH}_3$.
D. $\text{CH}_3\text{COCH}_3$.

Câu 10. Phương pháp chiết được dùng để tách chất trong hỗn hợp nào sau đây?
A. Nước và dầu ăn.
B. Bột mì và nước.
C. Cát và nước.
D. Nước và rượu.

Câu 11. Hợp chất X có công thức đơn giản nhất là $\text{CH}_3\text{O}$. Biết phân tử khối của X là 62. Công thức phân tử nào sau đây ứng với X?
A. $\text{C}_3\text{H}_9\text{O}_3$.
B. $\text{C}_2\text{H}_6\text{O}_2$.
C. $\text{C}_3\text{H}_{10}\text{O}$.
D. $\text{CH}_3\text{O}$.

Câu 12. Cặp chất nào sau đây cùng dãy đồng đẳng?
A. $\text{CH}_4$ và $\text{C}_2\text{H}_4$.
B. $\text{CH}_4$ và $\text{C}_2\text{H}_6$.
C. $\text{C}_2\text{H}_4$ và $\text{C}_2\text{H}_6$.
D. $\text{C}_2\text{H}_2$ và $\text{C}_4\text{H}_4$.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1. Thí nghiệm về tính chất của dung dịch sulfuric acid loãng và dung dịch sulfuric acid đặc:
Chuẩn bị: Kim loại đồng (Cu, copper) dạng mảnh hoặc sợi, dung dịch sulfuric acid loãng và dung dịch sulfuric acid đặc, ống nghiệm, bông tẩm kiềm (dung dịch NaOH), đèn cồn.
Tiến hành: Cho mảnh đồng nhỏ vào ống nghiệm thứ nhất, cho tiếp vào ống nghiệm khoảng 3 mL dung dịch sulfuric acid loãng, sau đó đun nóng nhẹ ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn. Cho mảnh đồng nhỏ vào ống nghiệm thứ hai, cho tiếp vào ống nghiệm khoảng 3 mL dung dịch sulfuric acid đặc, rồi nút bông tẩm dung dịch NaOH đặc vào miệng ống nghiệm, sau đó đun nóng nhẹ ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn.
a) Hiện tượng quan sát được trong ống nghiệm thứ nhất: mảnh đồng tan dần và có khí không màu thoát ra. __________
b) Không có hiện tượng gì xảy ra trong ống nghiệm thứ nhất. __________
c) Hiện tượng quan sát được trong ống nghiệm thứ hai: mảnh đồng tan dần, có khí không màu thoát ra và dung dịch thu được có màu xanh. __________
d) Không có hiện tượng gì xảy ra trong ống nghiệm thứ hai. __________
Đáp án: S|Đ|Đ|S

Câu 2. Cho 2 chất hữu cơ sau:

(X) (Y)
a) X và Y thuộc loại hydrocarbon. __________
b) X và Y là đồng phân vị trí nhóm chức. __________
c) Công thức phân tử của X là $\text{C}_5\text{H}_{10}\text{O}$. __________
d) Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxygen trong Y gần bằng $18,18\%$. __________
Đáp án: S|S|S|Đ

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Acetone là một hợp chất hữu cơ dùng để làm sạch dụng cụ trong phòng thí nghiệm, tẩy rửa sơn móng tay và là chất đầu của quá trình tổng hợp hữu cơ. Kết quả phân tích nguyên tố của acetone như sau: $62,07\%$ C, $27,59\%$ O về khối lượng, còn lại là hydrogen. Phổ MS cho thấy acetone có các tín hiệu sau:

 

Acetone
m/z Cường độ tương đối %
42 17
43 100
58 37

Xác định công thức phân tử của acetone. Biết mảnh $[\text{M}^+]$ có giá trị m/z lớn nhất.
Đáp án: __________

Câu 2. Viết công thức cấu tạo thu gọn hoặc công thức khung phân tử của các hợp chất hữu cơ sau:

a)
b) $\text{CH}_3\text{CH}_2\text{CHO}$.
Đáp án: __________

Câu 3. Quan sát hình vẽ dưới đây, gọi tên phương pháp tách và tinh chế chất hữu cơ đã được sử dụng.

Hình 1 Hình 2
Đáp án: __________

Câu 4. Sulfuric acid có thể được điều chế từ quặng pyrite theo sơ đồ:
$\text{FeS}_2 \xrightarrow[(1)]{+\text{O}_2, t^\circ} \text{SO}_2 \xrightarrow[(2)]{+\text{O}_2, t^\circ} \text{SO}_3 \xrightarrow[(3)]{+\text{H}_2\text{O}} \text{H}_2\text{SO}_4$
Biết hiệu suất của cả quá trình là $90\%$, các tạp chất trong quặng không chứa sulfur. Khối lượng dung dịch $\text{H}_2\text{SO}_4$ $95\%$ thu được từ 1 tấn quặng pyrite (chứa $80\%$ $\text{FeS}_2$) là bao nhiêu kg? Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.
Đáp án: __________

Câu 5. Cho phương trình thuỷ phân $\text{CO}_3^{2-}$: $\text{CO}_3^{2-} + \text{H}_2\text{O} \rightleftharpoons \text{HCO}_3^- + \text{OH}^-$
Quá trình thuỷ phân ion $\text{CO}_3^{2-}$ làm thay đổi pH của dung dịch như thế nào? Giải thích?
Đáp án: __________

Phụ lục 1. Tín hiệu phổ hồng ngoại của một số nhóm chức cơ bản

Hợp chất Liên kết Số sóng ($\text{cm}^{-1}$)
Alcohol O–H $3 600 – 3 300$
Aldehyde C=O $1 740 – 1 720$
C–H $2 900 – 2 700$
Carboxylic acid C=O $1 725 – 1 700$
O–H $3 300 – 2 500$
Ester C=O $1 750 – 1 735$
C–O $1 300 – 1 000$
Ketone C=O $1 725 – 1 700$
Amine N–H $3 500 – 3 300$

Phụ lục 2. Cho NTK của các nguyên tố: $\text{H} = 1; \text{C} = 12; \text{O} = 16; \text{S} = 32; \text{Fe} = 56$.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận