Đề thi cuối kì 1 Hóa học 11 năm 2025 2026 THPT Ngô Gia Tự – Đắk Lắk là nguồn tư liệu học thuật giá trị dành cho học sinh lớp 11 do Trường THPT số 1 Ngô Gia Tự biên soạn nhằm khảo sát chất lượng định kỳ và xây dựng nền tảng vững chắc cho kỳ thi tốt nghiệp THPT. Nội dung của đề cuối kì 1 môn Hóa học 11 tập trung vào các chuyên đề trọng tâm bao gồm Cân bằng hóa học, hợp chất của Nitrogen và Sulfur, Đại cương hóa học hữu cơ và Alkane. Đây là dạng đề lớp 11 môn Hóa giúp học sinh rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện, phản xạ chọn đáp án nhanh và tăng cường khả năng vận dụng kiến thức lý thuyết vào các tình huống thực tiễn một cách hiệu quả.
Việc luyện tập các bộ đề ôn thi lớp 11 trên hệ thống dethitracnghiem.vn mang lại trải nghiệm học tập ưu việt cho học sinh lớp 11 trong giai đoạn ôn thi năm 2025. Website sở hữu giao diện thân thiện, cho phép các em làm bài nhiều lần, xem đáp án chi tiết ngay sau khi nộp và dễ dàng theo dõi tiến độ học tập để kịp thời khắc phục những lỗ hổng kiến thức. Các câu hỏi được phân loại khoa học từ lý thuyết cơ bản đến bài tập vận dụng thực tế, giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi thực tế và tiết kiệm tối đa thời gian ôn tập. Với sự hỗ trợ từ nền tảng công nghệ, việc chinh phục môn Hóa học lớp 11 trở nên đơn giản và hiệu quả hơn bao giờ hết.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:




Nội dung đề thi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.
(Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: C=12; H=1; O=16; N=14; Ag=108; Cl=35,5)
Câu 1. Cho $\text{Fe}_2\text{O}_3$ tác dụng với nitric acid thì sản phẩm thu được là
A. $\text{Fe}(\text{NO}_3)_3$, $\text{N}_2$ và $\text{H}_2\text{O}$.
B. $\text{Fe}(\text{NO}_3)_3$, $\text{NO}_2$ và $\text{H}_2\text{O}$.
C. $\text{Fe}(\text{NO}_3)_3$ và $\text{H}_2\text{O}$.
D. $\text{Fe}(\text{NO}_3)_3$, $\text{NO}$ và $\text{H}_2\text{O}$.
Câu 2. Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận ($v_t$) và tốc độ phản ứng nghịch ($v_n$) ở trạng thái cân bằng được biểu diễn như thế nào?
A. $v_t = 2v_n$.
B. $v_t = 0,5v_n$.
C. $v_t = v_n \neq 0$.
D. $v_t = v_n = 0$.
Câu 3. Hòa tan hoàn toàn $\text{Fe}_3\text{O}_4$ trong dung dịch $\text{H}_2\text{SO}_4$ loãng (dư) được dung dịch $\text{X}_1$. Cho lượng dư bột $\text{Fe}$ vào dung dịch $\text{X}_1$ (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch $\text{X}_2$ chứa chất tan là
A. $\text{Fe}_2(\text{SO}_4)_3$.
B. $\text{FeSO}_4$ và $\text{H}_2\text{SO}_4$.
C. $\text{Fe}_2(\text{SO}_4)_3$ và $\text{H}_2\text{SO}_4$.
D. $\text{FeSO}_4$.
Câu 4. Dung dịch X chứa $0,08$ mol $\text{Mg}^{2+}$; $0,04$ mol $\text{Al}^{3+}$; $a$ mol $\text{Cl}^-$ và $b$ mol $\text{NO}_3^-$. Cho $\text{AgNO}_3$ dư vào X thấy có $22,96$ gam kết tủa xuất hiện. Giá trị của a:b là?
A. 1: 2.
B. 4: 3.
C. 3: 4.
D. 2: 1.
Câu 5. Đồng phân cấu tạo nào của alkane có công thức phân tử $\text{C}_5\text{H}_{12}$ chỉ tạo ra duy nhất một sản phẩm thế khi phản ứng với chlorine (tỉ lệ mol 1:1), chiếu sáng?
A. 3-methylbutane.
B. 2-methylbutane.
C. 2,2-dimethylpropane.
D. pentane.
Câu 6. Hydrocarbon là hợp chất hữu cơ có thành phần nguyên tố gồm
A. Carbon và oxygen.
B. Hydrogen và oxygen.
C. Carbon và nitrogen.
D. Carbon và hydrogen.
Câu 7. Cho cân bằng: $\text{H}_2(g) + \text{I}_2(g) \rightleftharpoons 2\text{HI}(g)$ $\Delta H > 0$. Yếu tố nào sau đây không làm chuyển dịch cân bằng?
A. Áp suất.
B. Nồng độ $\text{H}_2$.
C. Nồng độ $\text{I}_2$.
D. Nhiệt độ.
Câu 8. Trong những cơn mưa dông kèm sấm sét, nitrogen kết hợp trực tiếp với oxygen tạo thành sản phẩm là
A. $\text{NH}_3$.
B. $\text{N}_2\text{O}$.
C. $\text{NO}_2$.
D. $\text{NO}$.
Câu 9. Cặp chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau?
A. $\text{CH}_3\text{OCH}_3$, $\text{CH}_3\text{CHO}$.
B. $\text{CH}_3\text{OH}$, $\text{CH}_3\text{OCH}_3$.
C. $\text{HCHO}$, $\text{CH}_3\text{CHO}$.
D. $\text{CH}_3\text{CH}_2\text{OH}$, $\text{C}_3\text{H}_5(\text{OH})_3$.
Câu 10. Phương pháp kết tinh được ứng dụng trong trường hợp nào dưới đây?
A. Ngâm rượu thuốc.
B. Giã cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi, vải.
C. Làm đường cát, đường phèn từ mía.
D. Nấu rượu để uống.
Câu 11. Chất nào sau đây không phải chất điện li?
A. $\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6$.
B. $\text{NaCl}$.
C. $\text{NaOH}$.
D. $\text{HNO}_3$.
Câu 12. Bậc của nguyên tử carbon đánh dấu (*) trong hợp chất sau là
$\text{CH}_3-\text{CH}-\text{C}^{(*)}$

$|$ $|$
$\text{CH}_3$ $\text{CH}_3$
A. bậc IV.
B. bậc II.
C. bậc III.
D. bậc I.
Câu 13. Tã lót trẻ em sau khi được giặt sạch vẫn còn mùi khai do vẫn lưu lại một lượng ammonia. Để khử hoàn toàn mùi của ammonia thì người ta cho vào nước xả cuối cùng một ít hoá chất có sẵn trong nhà. Hoá chất thích hợp được sử dụng là
A. Nước gừng tươi.
B. Muối ăn.
C. Giấm ăn.
D. Phèn chua.
Câu 14. Một hồ bơi tiêu chuẩn khi có độ pH trong nước khoảng từ $7,2 – 7,8$. Mất cân bằng pH là một trong những vấn đề thường gặp ở nhiều hồ bơi. Trong trường hợp pH hồ bơi quá thấp sẽ gây tình trạng kích ứng da và mắt cho người bơi. Để làm tăng pH của nước hồ bơi, hóa chất hiệu quả được sử dụng là
A. $\text{NaOH}$.
B. $\text{HCl}$.
C. $\text{Na}_2\text{CO}_3$.
D. $\text{H}_2\text{SO}_4$.
Câu 15. Biogas là một loại khí sinh học, được sản xuất bằng cách ủ kín các chất thải hữu cơ trong chăn nuôi, sinh hoạt. Biogas được dùng để đun nấu, chạy máy phát điện sinh hoạt gia đình. Thành phần chính của biogas là
A. $\text{CO}_2$.
B. $\text{CH}_4$.
C. $\text{NH}_3$.
D. $\text{N}_2$.
Câu 16. Chất khí (X) tan trong nước tạo ra dung dịch làm quỳ tím hoá đỏ và khí (X) có thể được dùng làm chất tẩy màu. Khí (X) là
A. $\text{CO}_2$.
B. $\text{NH}_3$.
C. $\text{O}_3$.
D. $\text{SO}_2$.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1. Mỗi phát biểu sau về alkane là đúng hay sai?
a) Ở điều kiện thường, alkane tác dụng được với acid, base. __________
b) Phản ứng đặc trưng của alkane là phản ứng thế halogen. __________
c) Phân tử alkane là những chất khó bắt lửa và khó cháy. __________
d) Ở điều kiện thường, alkane tương đối trơ về mặt hóa học. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 2. Thí nghiệm về tính chất của dung dịch sulfuric acid loãng và dung dịch sulfuric acid đặc:
– Chuẩn bị: Kim loại đồng (Cu, copper) dạng mảnh hoặc sợi, dung dịch sulfuric acid loãng và dung dịch sulfuric acid đặc, ống nghiệm, bông tẩm kiềm, đèn cồn.
– Tiến hành: Cho mảnh đồng nhỏ vào ống nghiệm thứ nhất, cho tiếp vào ống nghiệm khoảng 3 mL dung dịch sulfuric acid loãng, sau đó đun nóng nhẹ ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn. Cho mảnh đồng nhỏ vào ống nghiệm thứ hai, cho tiếp vào ống nghiệm khoảng 3 mL dung dịch sulfuric acid đặc, rồi nút bông tẩm dung dịch NaOH đặc vào miệng ống nghiệm, sau đó đun nóng nhẹ ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn.
a) Bông tẩm dung dịch NaOH đặc ở ống nghiệm thứ hai hạn chế khí độc thoát ra ngoài môi trường. __________
b) Hiện tượng quan sát được trong ống nghiệm thứ nhất: Mảnh đồng tan dần và có khí không màu thoát ra. __________
c) Dung dịch sulfuric acid loãng hoặc đặc đều có tính oxi hóa mạnh, có thể oxi hóa được các kim loại kém hoạt động như đồng. __________
d) Hiện tượng quan sát được trong ống nghiệm thứ hai: Mảnh đồng tan dần, có khí không màu thoát ra và dung dịch thu được có màu xanh. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Cho $m$ gam hỗn hợp $\text{Mg}$, $\text{Al}$ vào $250$ mL dung dịch X chứa hỗn hợp acid $\text{HCl}$ $1M$ và acid $\text{H}_2\text{SO}_4$ $0,5M$, thu được $5,32$ lít $\text{H}_2$ (ở đktc) và dung dịch Y (coi thể tích dung dịch không đổi). Tính pH của dung dịch Y.
Đáp án: __________
Câu 2. Cho các chất sau: $\text{Na}_2\text{CO}_3$, $\text{BaCl}_2$, $\text{MgSO}_4$, $\text{CH}_3\text{COONa}$, $\text{C}_2\text{H}_5\text{Br}$, $\text{CaO}$, $\text{CHCl}_3$, $\text{HCOOH}$. Xác định số hợp chất hữu cơ trong các chất trên.
Đáp án: __________
Câu 3. Hòa tan $m$ gam hỗn hợp $\text{FeO}$, $\text{Fe(OH)}_2$, $\text{FeCO}_3$ và $\text{Fe}_3\text{O}_4$ (trong đó $\text{Fe}_3\text{O}_4$ chiếm $\frac{1}{3}$ tổng số mol hỗn hợp) vào dung dịch $\text{HNO}_3$ loãng (dư), thu được $8,96$ lít (đktc) hỗn hợp gồm $\text{CO}_2$ và $\text{NO}$ (sản phẩm khử duy nhất của $\text{N}^{+5}$) có tỉ khối so với $\text{H}_2$ là $18,5$. Tính số mol $\text{HNO}_3$ phản ứng.
Đáp án: __________
Câu 4. Phân tử của một alkane trong sáp nến có $52$ nguyên tử hydrogen. Số nguyên tử carbon trong phân tử alkane nói trên là bao nhiêu?
Đáp án: __________
PHẦN IV. TỰ LUẬN
Câu 1. (1đ):
a) Nêu hiện tượng quan sát được khi thực hiện 2 thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Nhúng 2 đũa thuỷ tinh vào 2 bình đựng dung dịch $\text{HCl}$ đặc và $\text{NH}_3$ đặc. Sau đó đưa 2 đũa lại gần nhau.
Thí nghiệm 2: Cho dung dịch $\text{Ba(OH)}_2$ vào ống nghiệm có chứa dung dịch $(\text{NH}_4)_2\text{SO}_4$.
b) Cho $10$ mL dung dịch $\text{HCl}$ có pH = 3. Hãy đề nghị cách pha dung dịch có pH = 4 từ dung dịch trên.
Câu 2. (1đ): Khói thuốc lá làm tăng khả năng bị ung thư phổi, hoạt chất có độc trong thuốc lá là nicotine. Kết quả phân tích nguyên tố của nicotine cho thành phần phần trăm khối lượng như sau: 74,07% C, 8,65% H, 17,28% N. Phân tử khối của nicotine được xác định thông qua phổ khối lượng với peak ion phân tử có giá trị $m/z$ lớn nhất bằng $162$. Lập công thức phân tử của nicotine.
Câu 3. (1đ):
a) Viết phương trình phản ứng khi cho $\text{CH}_3-\text{CH}_2-\text{CH}_3$ tác dụng với chlorine trong điều kiện có chiếu sáng, tạo thành sản phẩm monochloro.
b) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai hydrocarbon đồng đẳng có khối lượng phân tử hơn kém nhau $28$ amu, ta thu được $4,48$ lít $\text{CO}_2$ (đktc) và $5,4$ gam $\text{H}_2\text{O}$. Xác định công thức phân tử của 2 hydrocarbon trên.
