Đề thi cuối kì 1 Kinh tế pháp luật 11 năm 2025 – 2026 THPT Bình Chiểu – TPHCM là tài liệu ôn luyện chất lượng dành cho học sinh lớp 11, được THPT Bình Chiểu – TPHCM biên soạn cho năm học 2025 – 2026 nhằm phục vụ công tác kiểm tra đánh giá cuối học kỳ và hỗ trợ học sinh củng cố kiến thức theo chương trình giáo dục phổ thông mới. Nội dung đề thi bám sát chương trình Kinh tế pháp luật 11 với các chuyên đề trọng tâm như cơ chế thị trường, quy luật cung – cầu, tài chính cá nhân, quyền và nghĩa vụ của công dân, pháp luật trong đời sống cùng các tình huống kinh tế, pháp lý gắn với thực tiễn. Hệ thống câu hỏi được xây dựng theo nhiều mức độ từ nhận biết đến vận dụng cao giúp học sinh rèn luyện tư duy phân tích, kỹ năng xử lý tình huống và nâng cao hiệu quả làm bài trong các dạng đề kiểm tra học kì 1 lớp 11 môn Kinh tế pháp luật. Bên cạnh đó, đây cũng là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích với nhiều dạng đề Kinh tế pháp luật lớp 11 giúp học sinh củng cố kiến thức trọng tâm, phát triển khả năng vận dụng vào thực tế và chuẩn bị tốt cho các kỳ kiểm tra quan trọng.
Tại dethitracnghiem.vn, học sinh có thể trải nghiệm hệ thống luyện đề trực tuyến hiện đại với giao diện thân thiện, dễ sử dụng và hỗ trợ làm bài nhiều lần không giới hạn. Sau khi hoàn thành bài kiểm tra, hệ thống sẽ hiển thị đáp án chi tiết giúp các em dễ dàng đối chiếu kết quả, đánh giá năng lực và theo dõi quá trình tiến bộ qua từng lần luyện tập. Website đặc biệt phù hợp cho học sinh lớp 11 trong năm học 2025 – 2026 nhờ kho đề đa dạng cùng hệ thống câu hỏi được phân hóa từ lý thuyết cơ bản đến các bài tập tình huống thực tiễn. Việc thường xuyên luyện tập với các dạng đề ôn tập lớp 11 sẽ giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi thực tế, nâng cao khả năng vận dụng kiến thức Kinh tế pháp luật vào đời sống và tối ưu hóa thời gian ôn tập hiệu quả.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG THPT BÌNH CHIỂU
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT – KHỐI 11
Ngày kiểm tra: 31/12/2025
Thời gian làm bài: 45 phút (Không tính thời gian phát đề)
MÃ ĐỀ: 111
(Đề thi có 3 trang)
—
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. (5,0 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất với người lao động là gì?
A. Đối xử bình đẳng, công bằng với nhân viên.
B. Không sản xuất, kinh doanh hàng kém chất lượng.
C. Vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh.
D. Tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng.
Câu 2. Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, đạo đức kinh doanh cần thiết trong hoạt động nào dưới đây của lãnh đạo doanh nghiệp?
A. Quản lí doanh nghiệp.
B. Bảo lãnh ngân hàng.
C. Bảo trợ truyền thông.
D. Làm công tác xã hội.
Câu 3. Thị trường lao động là nơi thực hiện các quan hệ xã hội giữa các đối tượng nào?
A. Người sản xuất và người tiêu dùng.
B. Người bán sức lao động và người mua sức lao động.
C. Người bán và người mua.
D. Người lao động làm thuê và người bán sức lao động.
Câu 4. Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết vì nó giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?
A. Kinh doanh mặt hàng gì.
B. Đóng góp cho nền kinh tế.
C. Đóng góp cho gia đình.
D. Thời gian sẽ thành công.
Câu 5. Những trường hợp nào sau đây thuộc nhóm lao động giản đơn?
A. Kỹ sư cơ khí, điện tử, tự động hóa.
B. Phát triển phần mềm.
C. Chuyên viên dữ liệu và truyền thông.
D. Bán hàng hóa trên đường phố.
Câu 6. Để đánh giá năng lực kinh doanh của một người, người ta không dựa vào yếu tố nào dưới đây?
A. Điểm yếu.
B. Cơ hội.
C. Điểm mạnh.
D. Nhân thân.
Câu 7. Chị H là người luôn sáng tạo, giao tiếp tốt với khách hàng và đồng nghiệp, luôn cố gắng hết mình trong công việc kinh doanh, nhận định trên đề cập đến yếu tố nào dưới đây của chị H?
A. Điểm mạnh.
B. Điểm yếu.
C. Thách thức.
D. Cơ hội.
Câu 8. Khái niệm đạo đức kinh doanh được hiểu là gì?
A. Là tập hợp các quy tắc, chuẩn mực pháp luật bắt buộc mà mọi chủ thể kinh doanh phải tuân thủ.
B. Là tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực có tác dụng điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh doanh.
C. Là toàn bộ các chiến lược tiếp thị, quảng cáo nhằm mục đích tối đa hóa lợi nhuận trong ngắn hạn.
D. Là tổng hợp các kinh nghiệm, bí quyết được truyền lại trong quá trình sản xuất và buôn bán.
Câu 9. Nếu người lao động không tìm được việc làm phù hợp, người tuyển dụng lao động không tìm được người phù hợp cho công việc của họ thì thị trường lao động sẽ như thế nào?
A. Thị trường lao động nhanh chóng đạt đến trạng thái cân bằng cung – cầu lao động.
B. Thị trường lao động bị mất cân bằng cung – cầu lao động.
C. Thị trường lao động phát triển nhanh chóng.
D. Thị trường lao động chậm phát triển.
Câu 10. Một ý tưởng được coi là ý tưởng kinh doanh khi ý tưởng đó có thể mang lại điều gì?
A. Hợp tác.
B. Quyền lực.
C. Lợi nhuận.
D. Địa vị.
Câu 11. Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc lợi thế nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh?
A. Sự hiểu biết của chủ thể sản xuất kinh doanh.
B. Khả năng huy động các nguồn lực.
C. Sự đam mê của chủ thể sản xuất kinh doanh.
D. Chính sách vĩ mô của Nhà nước.
Câu 12. Đạo đức kinh doanh thể hiện ở nguyên tắc nào dưới đây?
A. Tôn trọng lợi ích nhóm.
B. Tôn trọng con người.
C. Tôn trọng lợi ích của bản thân.
D. Tôn trọng bản thân mình.
Câu 13. Khi thị trường việc làm ngày càng tăng sẽ làm cho thị trường lao động có xu hướng?
A. Tăng.
B. Giảm.
C. Cân bằng.
D. Giữ nguyên.
Câu 14. Khi thị trường lao động ngày càng phong phú và đa dạng sẽ thúc đẩy thị trường việc làm có xu hướng gì?
A. Tăng.
B. Giữ nguyên.
C. Giảm.
D. Cân bằng.
Câu 15. Kỹ năng nào là cần thiết nhất đối với người kinh doanh để có thể thuyết phục đối tác ký kết hợp đồng, giải quyết mâu thuẫn nội bộ hoặc trình bày kế hoạch kinh doanh một cách rõ ràng và hấp dẫn?
A. Kỹ năng quản lý thời gian.
B. Kỹ năng phân tích dữ liệu thị trường.
C. Kỹ năng sử dụng công cụ số hóa.
D. Kỹ năng giao tiếp và đàm phán.
Câu 16. Đối với Nhà nước và xã hội, đạo đức kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh không biểu hiện ở hành vi, việc làm nào dưới đây?
A. Không sản xuất hàng quốc cấm.
B. Sử dụng các thủ đoạn phi pháp.
C. Nộp thuế đầy đủ và đúng hạn.
D. Tuân thủ quy định của pháp luật.
Câu 17. Một trong những lợi thế nội tại giúp cá nhân tạo ý tưởng kinh doanh là gì?
A. Địa điểm cư trú.
B. Địa điểm kinh doanh.
C. Sự đam mê.
D. Sự cạnh tranh với đối thủ.
Câu 18. Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ nhu cầu của đời sống xã hội được gọi là gì?
A. Cạnh tranh.
B. Thất nghiệp.
C. Cung cầu.
D. Lao động.
Câu 19. Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?
A. Nắm bắt cơ hội kinh doanh.
B. Nắm bắt kiến thức sản xuất.
C. Tổ chức nhân sự, hành chính.
D. Bổ sung kiến thức chuyên ngành.
Câu 20. Phẩm chất đạo đức nào sau đây là cần thiết nhất đối với một nhà kinh doanh chân chính?
A. Ích kỷ, vụ lợi, chỉ quan tâm đến lợi ích cá nhân.
B. Bảo thủ, độc đoán, không tiếp thu ý kiến của người khác.
C. Trung thực, trách nhiệm, giữ chữ tín với khách hàng và đối tác.
D. Không cần quan tâm đến vấn đề xã hội, chỉ tập trung vào việc tạo ra lợi nhuận.
—
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. (2,0 điểm)
Học sinh trả lời câu 1 và câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt 50,6 triệu người. Trong đó, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 49,1 triệu người. Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ước tính là 3,20%, tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là 3,10%.
a) Những số liệu trong thông tin trên gắn với thị trường việc làm.
b) Số liệu trong thông tin cho thấy cung lao động lớn hơn cầu lao động.
c) Tỉ lệ thất nghiệp và tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là biểu hiện của mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trường việc làm.
d) Xu hướng tuyển dụng lao động trong thông tin là lao động chưa qua đào tạo.
Câu 2. Chị V có ý định tổ chức kinh doanh ở gần cổng trường trung học phổ thông. Nên chị đã đi tham quan, tìm hiểu một vài cửa hàng kinh doanh gần đó và quyết định sẽ áp dụng đúng mô hình kinh doanh bánh ngọt của nhà bác T vì thấy cửa hàng của bác T rất đông người mua mà không cần phải xây dựng ý tưởng kinh doanh riêng cho mình.
a) Ý tưởng kinh doanh của chị V là ý tưởng kinh doanh đem lại lợi nhuận.
b) Nguồn tạo ý tưởng là cơ hội bên ngoài.
c) Chị V có năng lực sáng tạo.
d) Chị V là người có năng lực kinh doanh.
—
PHẦN III. Tự luận (3,0 điểm)
Câu 1. (1,0 điểm) Em hãy nêu các biểu hiện của đạo đức kinh doanh?
Câu 2. (1,0 điểm) Em đánh giá như thế nào về tầm quan trọng của kiến thức nền tảng cơ bản trong việc kinh doanh?
Câu 3. (1,0 điểm) Giải thích ý nghĩa câu nói “Vui lòng khách đến, vừa lòng khách đi” và rút ra bài học.
—
—-HẾT—-
