Đề thi cuối kì 1 Kinh tế pháp luật 11 năm 2025 – 2026 THPT Lê Hồng Phong – Đắk Lắk là tài liệu ôn luyện chất lượng dành cho học sinh lớp 11, được THPT Lê Hồng Phong – Đắk Lắk biên soạn cho năm học 2025 – 2026 nhằm phục vụ công tác kiểm tra đánh giá cuối học kỳ và hỗ trợ học sinh củng cố kiến thức theo chương trình giáo dục phổ thông mới. Nội dung đề thi bám sát chương trình Kinh tế pháp luật 11 với các chuyên đề trọng tâm như cơ chế thị trường, quy luật cung – cầu, tài chính cá nhân, quyền và nghĩa vụ của công dân, pháp luật trong đời sống cùng các tình huống kinh tế, pháp lý gắn với thực tiễn. Hệ thống câu hỏi được xây dựng theo nhiều mức độ từ nhận biết đến vận dụng cao giúp học sinh rèn luyện kỹ năng phân tích, xử lý dữ kiện, giải quyết tình huống và nâng cao hiệu quả làm bài trong các dạng đề kiểm tra học kì 1 lớp 11 môn Kinh tế pháp luật. Bên cạnh đó, đây cũng là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích với nhiều dạng đề Kinh tế pháp luật lớp 11 giúp học sinh củng cố kiến thức trọng tâm, phát triển tư duy kinh tế, nâng cao ý thức pháp luật và chuẩn bị tốt cho các kỳ kiểm tra quan trọng.
Tại dethitracnghiem.vn, học sinh có thể trải nghiệm hệ thống luyện đề trực tuyến hiện đại với giao diện thân thiện, dễ sử dụng và hỗ trợ làm bài nhiều lần không giới hạn. Sau khi hoàn thành bài kiểm tra, hệ thống sẽ hiển thị đáp án chi tiết giúp các em dễ dàng đối chiếu kết quả, đánh giá năng lực và theo dõi quá trình tiến bộ qua từng lần luyện tập. Website đặc biệt phù hợp cho học sinh lớp 11 trong năm học 2025 – 2026 nhờ kho đề đa dạng cùng hệ thống câu hỏi được phân hóa từ lý thuyết cơ bản đến các bài tập tình huống thực tiễn. Việc thường xuyên luyện tập với các dạng đề ôn tập lớp 11 sẽ giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi thực tế, nâng cao khả năng vận dụng kiến thức Kinh tế pháp luật vào đời sống và tối ưu hóa thời gian ôn tập hiệu quả.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẮK LẮK
TRƯỜNG THPT SỐ 1 LÊ HỒNG PHONG
MÃ ĐỀ: 1111
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ 1
MÔN: GIÁO DỤC KT&PL LỚP 11
Thời gian làm bài: 45 phút
—
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24)
Câu 1: Việc người tiêu dùng chú trọng sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường là thể hiện xu hướng tiêu dùng nào dưới đây của người Việt Nam hiện nay?
A. Tiêu dùng xanh.
B. Tiêu dùng ngoại.
C. Tiêu dùng số.
D. Tiêu dùng công nghệ.
Câu 2: Vai trò của tiêu dùng có ảnh hưởng như thế nào?
A. Văn hoá tiêu dùng ảnh hưởng đến chiến lược sản xuất và kinh doanh của các chủ thể, đặc biệt là chiến lược marking.
B. Văn hoá tiêu dùng sáng tạo chiến lược sản xuất và kinh doanh của các chủ thể, đặc biệt là chiến lược sản phẩm.
C. Văn hoá tiêu dùng ảnh hưởng đến chiến lược sản xuất và kinh doanh của các cá nhân, đặc biệt là chiến lược sản phẩm.
D. Văn hoá tiêu dùng ảnh hưởng đến chiến lược sản xuất và kinh doanh của các chủ thể, đặc biệt là chiến lược sản phẩm.
Câu 3: Biết mình không đủ điều kiện nên anh A lấy danh nghĩa em trai mình là anh K đang dược sĩ đứng tên trong hồ sơ đăng kí làm đại lí phân phối thuốc tân dược. Sau đó anh A trực tiếp quản lí và bán hàng. Trong quá trình kinh doanh, phát hiện anh A có hành vi bán một số thực phẩm không rõ nguồn gốc nên anh M chủ một cửa hàng bán thuốc tân dược trên cùng địa bàn đã làm đơn tố cáo anh A với cơ quan chức năng khiến cửa hàng của anh A bị xử phạt, phát hiện anh M đã tố cáo mình, anh A thuê anh H một lao động tự ném chất bẩn vào cửa hàng anh M. Xét về mặt đạo đức kinh doanh, hành vi của ai là vi phạm những chuẩn mực đạo đức trong kinh doanh?
A. Anh K và anh M.
B. Anh A và anh K.
C. Anh A và anh M.
D. Anh A và anh H.
Câu 4: Năng lực nào không đúng trong những năng lực cần thiết cho người kinh doanh?
A. Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
B. Năng lực nắm bắt cơ hội kinh doanh.
C. Năng lực giảng dạy.
D. Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.
Câu 5: Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ vừa phải thì giá cả hàng hóa, dịch vụ thường tăng ở mức độ?
A. Hai con số trở lên.
B. Dưới hai con số.
C. Không xác định.
D. Không đáng kể.
Câu 6: Đạo đức kinh doanh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh phải có trách nhiệm với?
A. Người tiêu dùng.
B. Khách hàng.
C. Bạn bè.
D. Đối tác.
Câu 7: Trong kinh doanh, khách hàng là?
A. Đóng vai trò quan trọng bảo đảm sự tồn tại của doanh nghiệp.
B. Phản ánh nhu cầu sản phẩm, dịch vụ với mức độ tin cậy thấp.
C. Vì đó là sự phê phán về hành vi hay quyết định phi đạo đức.
D. Vì nó làm tăng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
Câu 8: Một cơ hội kinh doanh tốt là cơ hội đó phải có?
A. Tính phổ biến.
B. Tính nhất thời.
C. Tính ổn định.
D. Tính ràng buộc.
Câu 9: Vào dịp Tết, nhiều gia đình luôn giữ gìn và phát huy giá trị tốt đẹp của văn hóa tiêu dùng Việt Nam, từ việc nấu các món ăn truyền thống đến trang trí hoa đào, hoa mai ngày Tết, điều này phản ánh đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam?
A. Tính hợp lí.
B. Tính thời đại.
C. Tính kế thừa.
D. Tính giá trị.
Câu 10: Đối với các hoạt động của nền kinh tế, tiêu dùng được ví là?
A. Đầu vào của sản xuất.
B. Nguồn lực của sản xuất.
C. Đầu ra của sản xuất.
D. Cầu nối với sản xuất.
Câu 11: Sản xuất kinh doanh là hoạt động sản xuất ra sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của thị trường với mục đích chính là gì?
A. Hướng đến lợi ích của cộng đồng.
B. Thu được lợi nhuận.
C. Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.
D. Hướng đến lợi ích của Nhà nước.
Câu 12: Cửa hàng T chuyên kinh doanh rau và thực phẩm sạch. Để thu lợi nhuận cao, cửa hàng T đã nhập hàng hóa kém chất lượng, không rõ nguồn gốc, xuất xứ về rồi dán nhãn và quảng cáo là thực phẩm được nhập từ các nông trường có uy tín trên cả nước. Mỗi ngày, khi không bán hết, cửa hàng T còn ngâm tẩm các loại hóa chất để bảo quản hàng hóa được lâu hơn. Những việc làm của cửa hàng T là vi phạm nội dung nào dưới đây của đạo đức kinh doanh?
A. Bảo vệ quyền lợi người lao động.
B. Tôn trọng đối thủ cạnh tranh.
C. Tạo điều kiện để nhân viên phát triển.
D. Giữ uy tín chất lượng với khách hàng.
Câu 13: Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến lạm phát?
A. Giá cả hàng hóa tăng lên.
B. Cầu có xu hướng tăng lên.
C. Thu nhập người dân tăng.
D. Chi phí sản xuất tăng lên.
Câu 14: Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là trong quá trình sản xuất có sự tăng giá của?
A. Các yếu tố đầu vào.
B. Cung tăng quá nhanh.
C. Cầu giảm quá nhanh.
D. Các yếu tố đầu ra.
Câu 15: Đối với lĩnh vực văn hóa – xã hội, văn hóa tiêu dùng góp phần giữ gìn và phát huy các giá trị, chuẩn mực tốt đẹp nào dưới đây?
A. Lòng yêu nước.
B. Tập quán tiêu dùng.
C. Tư tưởng cạnh tranh.
D. Lòng tự hào dân tộc.
Câu 16: Giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh với nhau, việc làm nào dưới đây là phù hợp với đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp?
A. Hợp tác và cạnh tranh lành mạnh.
B. Thực hiện trách nhiệm xã hội.
C. Đảm bảo lợi ích chính đáng.
D. Đối xử công bằng với nhân viên.
Câu 17: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến lạm phát?
A. Lượng tiền trong lưu thông vượt quá mức cần thiết.
B. Chi phí sản xuất tăng cao.
C. Tổng cầu của nền kinh tế tăng.
D. Giá cả nguyên liệu, nhân công, thuế, … giảm.
Câu 18: Trước đây, khi tiêu dùng, anh D chủ yếu quan tâm đến lợi ích đối với sức khỏe, giá cả và niềm tin vào nhãn hàng, thì nay có thêm yếu tố “tái chế”. Anh ưu tiên lựa chọn những sản phẩm có thể tái chế, sử dụng nhiều lần thay vì một lần. Mỗi ngày, anh đều chia sẻ trên trang mạng xã hội những thông tin khuyến khích mọi người nâng cao nhận thức, trách nhiệm trong tiêu dùng. Hành vi của anh D phản ánh đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam?
A. Tính độc quyền.
B. Tính thời đại.
C. Tính giá trị.
D. Tính hợp lý.
Câu 19: Điều kiện nào không cần thiết khi thành lập hộ sản xuất kinh doanh?
A. Đủ 18 tuổi.
B. Do cá nhân hoặc một nhóm người là công dân Việt Nam.
C. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
D. Có vốn trên 3 tỷ.
Câu 20: Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó phải có?
A. Nhiều tiền.
B. Địa vị.
C. Cổ phiếu.
D. Chữ tín.
Câu 21: Văn hoá tiêu dùng là nét đẹp trong thói quen, tập quán tiêu dùng của cá nhân, cộng đồng hình thành, phát triển theo thời gian và biểu hiện qua?
A. Hiệu quả sản xuất.
B. Hành vi tiêu dùng.
C. Thủ đoạn phi pháp.
D. Đối thủ cạnh tranh.
Câu 22: Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò, tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh?
A. Cụ thể hóa về mặt cá nhân.
B. Cụ thể mục tiêu kinh doanh.
C. Xác định cách thức hoạt động.
D. Xác định đối tượng khách hàng.
Câu 23: Chỉ số giá tiêu dùng được viết tắt là?
A. HDI
B. CPI
C. KPI
D. GDP
Câu 24: Xác định nguyên nhân dẫn đến lạm phát trong thông tin sau:
“Nền kinh tế Việt Nam có độ mở lớn và ngày càng có quan hệ sâu rộng với các nền kinh tế trên thế giới nên biến động giá cả hàng hoá trên thế giới có tác động nhất định đến giá cả và lạm phát trong nước, tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào tổng cầu của bên ngoài. Trong ba tháng cuối năm 2022, kinh tế trong nước có khả năng phục hồi mạnh mẽ hơn, áp lực lạm phát sẽ tiếp tục xu hướng tăng dần khi giá nguyên nhiên vật liệu đầu vào trên thế giới và giá sản xuất trong nước đang ngày càng tăng cao.”
A. Chi phí sản xuất tăng cao.
B. Lượng tiền trong lưu thông vượt quá mức cần thiết.
C. Giá cả nguyên liệu, nhân công, thuế, … giảm.
D. Tổng cầu của nền kinh tế tăng.
—
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4)
Câu 1: Đọc đoạn thông tin sau:
Vấn đề bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng đã được coi là một trong những vấn đề quan trọng và nóng bỏng trên con đường hội nhập kinh tế quốc tế và phát triển bền vững của đất nước. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân, hầu như quyền lợi của người tiêu dùng và pháp luật bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng chưa được chú ý một cách thích đáng. Cùng với quá trình phát triển nhanh, hội nhập mạnh trên tất cả các lĩnh vực, từ đây, quan hệ mua bán, giao dịch giữa một bên là nhà sản xuất – kinh doanh với một bên là người người tiêu dùng đã được xác lập với vai trò ngày càng được nâng cao của người tiêu dùng. Việc bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng đã có những chuyển biến rất tích cực, đặc biệt là sau khi Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 được Quốc hội thông qua ngày 20/6/2023…
a) Nhà nước đã có những chủ trương, chính sách phù hợp để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
b) Vai trò của người tiêu dùng trong các mối quan hệ giao dịch, mua bán ngày càng được nâng cao.
c) Quyền lợi của người tiêu dùng và pháp luật bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng chưa được chú ý.
d) Người tiêu dùng được đảm bảo an toàn về tính mạng, sức khỏe.
Câu 2: Đọc đoạn thông tin sau:
Anh M là một người yêu thích ẩm thực và quan tâm đến sức khỏe. M nhận thấy nhu cầu của người tiêu dùng đang tăng lên đối với các sản phẩm rau sạch, nhưng còn thiếu các nguồn cung ứng đáng tin cậy và chất lượng. Với những kiến thức mà anh tích lũy được trong quá trình học Đại học và tình yêu đối với nông nghiệp cùng với khát vọng mang đến cho mọi người những sản phẩm tươi ngon và an toàn, M đã nảy ra ý tưởng xây dựng một doanh nghiệp kinh doanh rau sạch. M quyết định khởi động một trang trại hữu cơ nhỏ với mục tiêu cung cấp rau sạch chất lượng cao cho cộng đồng.
a) Ý tưởng kinh doanh giúp M xác định mình sẽ kinh doanh cái gì.
b) Lợi thế nội tại chính là sở thích ẩm thực của M.
c) Cơ hội bên ngoài là nhu cầu người tiêu dùng tăng lên đối với các sản phẩm rau sạch.
d) Năng lực kinh doanh được đề cập đến trong trường hợp trên là năng lực lãnh đạo.
Câu 3: Đọc đoạn thông tin sau:
Gia đình bác T mới chuyển lên thành phố sinh sống. Quan sát thấy hai quán cơm bình dân ở gần nhà có nhiều thực khách, nên bác T quyết định mở quán cơm để kinh doanh mà không cần quan tâm đến đối thủ cạnh tranh vì cho rằng đây là cơ hội tốt giúp có thêm thu nhập và phù hợp với sở trường nấu nướng của bản thân.
a) Ý tưởng kinh doanh của bác T xuất phát từ cơ hội bên ngoài.
b) Điểm mạnh trong ý tưởng kinh doanh của bác T là sở trường nấu ăn.
c) Ý tưởng kinh doanh của bác T có tính bền vững.
d) Việc kinh doanh của bác T sẽ tồn tại nhiều đối thủ cạnh tranh.
Câu 4: Đọc đoạn thông tin sau:
Là công ty sản xuất bao bì cung ứng cho các bên liên quan trên thị trường, công ty T luôn chú trọng tạo ra các sản phẩm với chất lượng tốt và thân thiện với môi trường nên được khách hàng tin tưởng đón nhận. Qua nhiều năm công ty vẫn luôn cố gắng mang tới các sản phẩm có chất lượng cao với giá cả phải chăng.
a) Công ty T đã dùng đạo đức kinh doanh để tạo dựng được niềm tin với khách hàng, có khách hàng tin tưởng thì việc kinh doanh của công ty sẽ không lo bị thua lỗ.
b) Việc kinh doanh của công ty T có thể bị rơi vào tình trạng thua lỗ nếu tiếp tục thực hiện các đãi ngộ với khách hàng.
c) Công ty sẽ không lo bị thua lỗ nếu việc kinh doanh vẫn được thực hiện đều.
d) Công ty chắc chắn sẽ bị thua lỗ.
—
— HẾT —
