Đề thi giữa kì 1 Hóa học 10 năm 2025 2026 THPT Gia Bình 1 – Bắc Ninh là học liệu ôn tập dành cho học sinh lớp 10 trong năm học 2025 – 2026, được THPT Gia Bình 1 – Bắc Ninh biên soạn nhằm khảo sát mức độ tiếp thu kiến thức giữa học kỳ I và hỗ trợ học sinh củng cố nền tảng môn Hóa học theo chương trình giáo dục phổ thông mới. Đề tập trung vào những nội dung trọng tâm như thành phần và cấu tạo nguyên tử, đồng vị, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, quy luật biến đổi tính chất của nguyên tố, liên kết hóa học cùng các dạng bài tập nhận biết, tính toán và vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng hóa học. Hệ thống câu hỏi được xây dựng theo hướng đánh giá năng lực, khuyến khích học sinh phân tích dữ kiện, vận dụng tư duy khoa học và lựa chọn phương pháp giải phù hợp thay vì chỉ ghi nhớ lý thuyết. Thực hành với đề GHK1 Hóa học 10 sẽ giúp học sinh nâng cao kỹ năng giải bài tập, củng cố kiến thức cốt lõi và làm quen với cấu trúc đề kiểm tra hiện hành. Đồng thời, bộ đề lớp 10 môn Hóa học cũng là tài liệu hữu ích để học sinh tự đánh giá năng lực và chuẩn bị hiệu quả cho các kỳ kiểm tra tiếp theo.
Dethitracnghiem.vn cung cấp hệ thống luyện đề trực tuyến với nhiều bộ đề được cập nhật theo chương trình mới, giúp học sinh chủ động học tập ở mọi thời điểm. Sau khi hoàn thành bài làm, hệ thống sẽ chấm điểm tự động, hiển thị đáp án và lời giải chi tiết để người học dễ dàng đối chiếu kết quả và bổ sung những phần kiến thức còn thiếu. Kho câu hỏi được phân chia từ mức độ cơ bản đến nâng cao, phù hợp với học sinh lớp 10 trong quá trình ôn tập và rèn luyện kỹ năng làm bài. Việc luyện tập đều đặn với các đề thi lớp 10 sẽ giúp học sinh cải thiện tư duy hóa học, nâng cao khả năng vận dụng kiến thức và sử dụng thời gian ôn luyện một cách hiệu quả.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:


Câu 1. Quá trình nào dưới đây không có sự biến đổi hoá học
A. Đốt cháy hoàn toàn khí trong bình gas chứa $\text{C}_3\text{H}_8$ và $\text{C}_4\text{H}_{10}$ thành $\text{CO}_2$ và $\text{H}_2\text{O}$.
B. Nhỏ dung dịch $\text{H}_2\text{SO}_4$ vào ống nghiệm đựng $\text{Fe}$ (iron) thu được khí hydrogen ($\text{H}_2$).
C. Cho mẩu kim loại $\text{Na}$ (sodium) vào nước tạo $\text{NaOH}$ và $\text{H}_2$.
D. Cho muối ăn ($\text{NaCl}$) vào nước thành dung dịch $\text{NaCl}$.Câu 2. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
A. electron và proton.
B. neutron và electron.
C. proton và neutron.
D. electron, proton và neutron.
Câu 3. Loại hạt được tìm thấy trong vỏ nguyên tử và mang điện tích âm?
A. Electron.
B. Neutron.
C. Proton.
D. Photon.
Câu 4. Cho các nguyên tử có kí hiệu hóa học sau đây: $_{6}^{12}\text{X}$, $_{7}^{14}\text{Y}$, $_{6}^{14}\text{Z}$. Những nguyên tử nào cùng thuộc một nguyên tố hóa học?
A. $\text{X}$ và $\text{Y}$.
B. $\text{Y}$ và $\text{Z}$.
C. $\text{X}$ và $\text{Z}$.
D. $\text{X, Y}$ và $\text{Z}$.
Câu 5. Số proton và số neutron có trong một nguyên tử aluminium ($_{13}^{27}\text{Al}$) lần lượt là
A. 13 và 14.
B. 13 và 15.
C. 12 và 14.
D. 13 và 13.
Câu 6. Orbital $\text{p}$ có dạng
A. hình tròn.
B. hình số tám nổi.
C. hình cầu.
D. hình bầu dục.
Câu 7. Sự chuyển động của electron theo quan điểm hiện đại được mô tả như thế nào?
A. Electron chuyển động xung quanh hạt nhân không theo quỹ đạo, tạo thành vỏ nguyên tử.
B. Electron chuyển động theo một quỹ đạo xác định.
C. Electron chuyển động gần hạt nhân theo một quỹ đạo xác định tạo thành vỏ nguyên tử.
D. Electron chuyển động rất nhanh gần hạt nhân theo quỹ đạo xác định tạo thành vỏ nguyên tử.
Câu 8. Lớp thứ 2 có các phân lớp kí hiệu là
A. 2s, 2p.
B. 2s, 2d.
C. $2\text{s}^2, 2\text{p}^2$.
D. 2p, 2d.
Câu 9. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có 3 electron ở phân lớp ngoài cùng?
A. $_{11}^{23}\text{Na}$.
B. $_{7}^{14}\text{N}$.
C. $_{13}^{27}\text{Al}$.
D. $_{6}^{12}\text{C}$.
Câu 10. Dmitri Ivanovich Mendeleev sắp xếp các nguyên tố hóa học vào bảng tuần hoàn dựa theo quy luật về
A. khối lượng nguyên tử.
B. cấu hình electron.
C. số hiệu nguyên tử.
D. số khối.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 11. Nguyên tử aluminium ($\text{Al}$) có 13 proton và 14 neutron. Cho các phát biểu sau:
a) Nguyên tử $\text{Al}$ có 13 electron. __________
b) Nguyên tử $\text{Al}$ trên có tổng số hạt không mang điện là 14. __________
c) $\text{Al}$ có tính kim loại vì lớp ngoài cùng có 1 electron. __________
d) Nguyên tử của nguyên tố $\text{X}$ có số hạt mang điện nhiều hơn số hạt mang điện của nguyên tử $\text{Al}$ ở trên là 8 hạt, vậy $\text{X}$ là nguyên tố phi kim. __________
Đáp án gợi ý: Đ|Đ|S|Đ
Câu 12. Nguyên tố chlorine có 2 đồng vị $_{17}^{35}\text{Cl}$ và $_{17}^{37}\text{Cl}$. Cho các phát biểu sau:
a. Các đồng vị trên có cùng số hiệu nguyên tử là 17. __________
b. Các đồng vị trên có cùng số electron. __________
c. Nếu % số nguyên tử của $_{17}^{35}\text{Cl}$ và $_{17}^{37}\text{Cl}$ lần lượt là 75% và 25% thì nguyên tử khối trung bình là 35,5. __________
d. Nếu % số nguyên tử của $_{17}^{35}\text{Cl}$ và $_{17}^{37}\text{Cl}$ lần lượt là 75% và 25%, thì % khối lượng của $_{17}^{35}\text{Cl}$ trong phân tử $\text{HClO}_4$ là 25%. (Cho NTK: $\text{H} = 1, \text{O} = 16$). __________
Đáp án gợi ý: Đ|Đ|Đ|S
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 13. Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau:
$\text{X}: 1\text{s}^22\text{s}^1$
$\text{T}: 1\text{s}^22\text{s}^22\text{p}^6$
$\text{Y}: 1\text{s}^22\text{s}^22\text{p}^5$
$\text{Q}: 1\text{s}^22\text{s}^22\text{p}^63\text{s}^1$
$\text{Z}: 1\text{s}^22\text{s}^22\text{p}^63\text{s}^2$
$\text{R}: 1\text{s}^22\text{s}^22\text{p}^63\text{s}^23\text{p}^63\text{d}^74\text{s}^2$
a) Số electron của nguyên tử $\text{X}$ là bao nhiêu?
b) $\text{T}$ và $\text{Y}$ có bao nhiêu lớp electron?
c) Số electron độc thân của $\text{Q}$ nhiều hơn của $\text{Z}$ là bao nhiêu?
d) Số Orbital chứa electron độc thân của $\text{R}$ là bao nhiêu?
Đáp án: __________
IV. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 14. (2,0 điểm) Nguyên tố fluorine ($\text{F}$) có $Z = 9$, có trong thành phần của kem đánh răng; nguyên tố sodium ($\text{Na}$) có $Z = 11$, có trong muối ăn. Hãy:
a) Viết cấu hình electron của nguyên tử $\text{F}$ và $\text{Na}$.
b) Cho biết chúng thuộc loại nguyên tố kim loại, phi kim hay khí hiếm. Giải thích ngắn gọn.
Câu 15. (1,0 điểm). Nguyên tử của nguyên tố $\text{X}$ có số hiệu nguyên tử $Z_X < 20$. Ở trạng thái cơ bản, $\text{X}$ có 3 electron độc thân. Xác định các giá trị số hiệu nguyên tử có thể có của $\text{X}$.
