Đề thi giữa kì 1 Kinh tế pháp luật 11 năm 2025 2026 THPT Gia Bình 1 – Bắc Ninh

Năm thi: 2025-2026
Môn học: Kinh tế và Pháp luật
Trường: THPT Gia Bình 1 – Bắc Ninh
Hình thức thi: Trắc nghiệm – TL
Loại đề thi: Thi giữa học kì 1
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Năm thi: 2025-2026
Môn học: Kinh tế và Pháp luật
Trường: THPT Gia Bình 1 – Bắc Ninh
Hình thức thi: Trắc nghiệm – TL
Loại đề thi: Thi giữa học kì 1
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Làm bài thi

Đề thi giữa kì 1 Kinh tế pháp luật 11 năm 2025 – 2026 THPT Gia Bình 1 – Bắc Ninh là tài liệu ôn luyện chất lượng dành cho học sinh lớp 11, được THPT Gia Bình 1 – Bắc Ninh biên soạn cho năm học 2025 – 2026 nhằm phục vụ công tác kiểm tra đánh giá giữa học kỳ và hỗ trợ học sinh củng cố kiến thức theo chương trình giáo dục phổ thông mới. Nội dung đề thi tập trung vào các chuyên đề trọng tâm như hoạt động của nền kinh tế thị trường, quy luật cung cầu, quản lý tài chính cá nhân, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, cùng những quy định pháp luật gắn liền với đời sống xã hội. Hệ thống câu hỏi được thiết kế theo nhiều cấp độ từ nhận biết đến vận dụng giúp học sinh phát triển tư duy kinh tế, kỹ năng phân tích tình huống và nâng cao khả năng làm bài trong các dạng đề GHK1 lớp 11 môn Kinh tế pháp luật. Bên cạnh đó, đây còn là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích với nhiều dạng đề Kinh tế pháp luật 11 giúp học sinh củng cố kiến thức nền tảng, nâng cao khả năng vận dụng vào thực tiễn và chuẩn bị tốt cho các kỳ kiểm tra quan trọng.

Khi luyện tập trên dethitracnghiem.vn, học sinh có thể trải nghiệm môi trường làm bài trực tuyến hiện đại với giao diện thân thiện, dễ sử dụng và hỗ trợ luyện đề nhiều lần. Sau mỗi lần hoàn thành bài kiểm tra, hệ thống sẽ cung cấp đáp án chi tiết giúp học sinh dễ dàng đối chiếu kết quả, đánh giá năng lực và theo dõi sự tiến bộ qua từng giai đoạn học tập. Website đặc biệt phù hợp cho học sinh lớp 11 trong năm học 2025 – 2026 nhờ kho đề phong phú cùng hệ thống câu hỏi được phân loại từ lý thuyết cơ bản đến các bài tập tình huống thực tiễn. Việc thường xuyên thực hành với các dạng đề ôn thi lớp 11 sẽ giúp học sinh làm quen cấu trúc đề thực tế, nâng cao khả năng vận dụng kiến thức Kinh tế pháp luật và tiết kiệm đáng kể thời gian ôn luyện hiệu quả.

ĐỀ THI

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
TẢI FILE PDF TẠI ĐÂY

SỞ GD VÀ ĐT BẮC NINH

TRƯỜNG THPT GIA BÌNH SỐ 1

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

Năm học: 2025 – 2026

Môn: GDKT&PL – Lớp 11

Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (5,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm:

A. lợi tức.

B. tranh giành.

C. cạnh tranh.

D. đấu tranh.

Câu 2: Hành vi nào sau đây là biểu hiện của sự cạnh tranh không lành mạnh?

A. Khai thác tối đa mọi nguồn lực.

B. Làm cho môi trường bị suy thoái.

C. Kích thích sức sản xuất.

D. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Câu 3: Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung mang tính tập trung nhất?

A. Chi phí sản xuất.

B. Giá cả.

C. Năng suất lao động.

D. Nguồn lực.

Câu 4: Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm:

A. Giành ưu thế về khoa học và công nghệ.

B. Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.

C. Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.

D. Triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh.

Câu 5: Trong nền kinh tế thị trường, nếu số lượng người cùng sản xuất một loại hàng hoá tăng lên thì cung về loại hàng hoá đó sẽ có xu hướng:

A. tăng.

B. giảm.

C. giữ nguyên.

D. không đổi.

Câu 6: Biện pháp nào dưới đây không có tác dụng trong việc kiềm chế và kiểm soát lạm phát do phát hành thừa lượng tiền trong lưu thông?

A. Giảm mức cung tiền.

B. Tăng mức cung tiền.

C. Cắt giảm chi tiêu ngân sách.

D. Kiểm soát có hiệu quả việc tăng giá.

Câu 7: Trong nền kinh tế, nếu lạm phát càng tăng lên thì giá trị đồng tiền sẽ:

A. tăng theo.

B. giảm xuống.

C. không đổi.

D. sinh lời.

Câu 8: Loại hình thất nghiệp gắn với từng giai đoạn trong chu kỳ kinh tế được gọi là thất nghiệp:

A. tự nguyện.

B. cơ cấu.

C. tự nhiên.

D. chu kỳ.

Câu 9: Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về hậu quả của thất nghiệp?

A. Thất nghiệp làm cho đời sống của người lao động và gia đình gặp khó khăn.

B. Thất nghiệp là nguyên nhân cơ bản làm xuất hiện các tệ nạn xã hội.

C. Thất nghiệp cao làm cho sản lượng của nền kinh tế ở trên mức tiềm năng.

D. Thất nghiệp gây lãng phí lao động xã hội, làm giảm sản lượng của nền kinh tế.

Câu 10: Trên thị trường, khi giá cả tăng lên, lượng cung sẽ:

A. ổn định.

B. tăng lên.

C. không tăng.

D. giảm xuống.

Câu 11: Điều gì sẽ xảy ra dưới đây khi trên thị trường lượng cầu tăng lên?

A. Lượng cung cân bằng.

B. Lượng cung tăng.

C. Lượng cung giảm.

D. Lượng cung giữ nguyên.

Câu 12: Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được:

A. vị trí.

B. việc làm.

C. bạn đời.

D. chỗ ở.

Câu 13: Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là:

A. lạm phát.

B. tiền tệ.

C. cung cầu.

D. thị trường.

Câu 14: Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ vừa phải thì giá cả hàng hóa, dịch vụ thường tăng ở mức độ:

A. một con số.

B. hai con số trở lên.

C. không đáng kể.

D. không xác định.

Câu 15: Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ phi mã nó thể hiện ở mức độ tăng của giá cả hàng hóa, dịch vụ từ:

A. hai con số trở lên.

B. một con số trở lên.

C. không đến có.

D. mọi ngành hàng.

Câu 16: Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, khi nền kinh tế phát triển, các ngành sản xuất không ngừng mở rộng thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng:

A. cao.

B. thấp.

C. giữ nguyên.

D. cân bằng.

Câu 17: Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

A. Do khả năng ngoại ngữ kém.

B. Do thiếu kỹ năng làm việc.

C. Do không đáp ứng yêu cầu.

D. Do công ty thu hẹp sản xuất.

Câu 18: Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm cho cầu về hàng hóa tăng lên, từ đó thúc đẩy cung:

A. giảm xuống.

B. tăng lên.

C. giữ nguyên.

D. không đổi.

Câu 19: Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm phát đó là sự:

A. tăng giá hàng hóa, dịch vụ.

B. giảm giá hàng hóa, dịch vụ.

C. gia tăng nguồn cung hàng hóa.

D. suy giảm nguồn cung hàng hóa.

Câu 20: Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp:

A. tự giác.

B. quyền lực.

C. không tự nguyện.

D. luôn bắt buộc.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2,0 điểm)

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Đọc thông tin sau:

Công ty H chuyên sản xuất kinh doanh các sản phẩm áo sơ mi nữ. Hai tháng gần đây, trên thị trường xuất hiện nhiều sản phẩm mới của các công ty, tập đoàn may mặc có thương hiệu trong và ngoài nước với kiểu dáng, mẫu mã đa dạng, chất liệu vải đẹp, giá cũng hấp dẫn hơn khiến doanh thu bán hàng của công ty H sụt giảm. Ban Giám đốc công ty phải nhanh chóng đưa ra các giải pháp: tìm kiếm thêm nguồn vải có hoạ tiết, chất liệu đặc biệt hơn, ứng dụng công nghệ mới trong việc hoàn thiện sản phẩm, đưa ra mức lương hấp dẫn tuyển dụng được nhà thiết kế có tay nghề cao,… để nhanh chóng tạo ra sản phẩm mới, thu hút khách hàng, chiếm lĩnh lại thị trường, ổn định tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

a) Công ty H và các công ty khác cùng cạnh tranh nhau về sản phẩm hàng may mặc.

b) Việc Ban giám đốc đưa ra các giải pháp để thu hút khách hàng, chiếm lĩnh lại thị trường là phù hợp với quy luật cạnh tranh.

c) Điều kiện sản xuất của công ty H và các công ty khác là khác nhau nên họ cạnh tranh nhau là hợp lý.

d) Để cạnh tranh được với đối thủ, các chủ thể sản xuất kinh doanh được sử dụng mọi biện pháp để giành thắng lợi trong cạnh tranh.

PHẦN III. TỰ LUẬN (3,0 ĐIỂM)

Câu 1 (2 điểm): Thất nghiệp là gì? Em hãy liệt kê các loại hình thất nghiệp.

Câu 2 (1 điểm): Là một học sinh, em cần trang bị những kiến thức – kĩ năng gì để tránh rơi vào tình trạng thất nghiệp trong tương lai?

— HẾT —

ĐÁP ÁN THAM KHẢO

I. Phần trắc nghiệm:

1-C, 2-B, 3-B, 4-A, 5-A, 6-B, 7-B, 8-D, 9-C, 10-B, 11-B, 12-B, 13-A, 14-A, 15-A, 16-B, 17-D, 18-B, 19-A, 20-C.

II. Phần Đúng/Sai:

a) Đúng | b) Đúng | c) Đúng | d) Sai (Chỉ được sử dụng các biện pháp lành mạnh, đúng pháp luật).

 

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận