Đề thi giữa kì 1 Kinh tế pháp luật 11 năm 2025 2026 THPT Lý Tự Trọng – Đà Nẵng là tài liệu học thuật chất lượng thuộc môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật, dành riêng cho học sinh lớp 11 do Sở GD&ĐT Thành phố Đà Nẵng biên soạn cho năm học 2025. Bộ đề được xây dựng nhằm mục đích khảo sát chất lượng định kỳ, đồng thời hỗ trợ các em học sinh xây dựng nền tảng vững chắc cho kỳ thi tốt nghiệp THPT sau này. Nội dung đề thi tập trung kiểm tra kiến thức qua các chuyên đề trọng điểm như Cạnh tranh trong nền kinh tế, quy luật Cung – cầu, hiện tượng Lạm phát và Thất nghiệp. Thông qua việc luyện tập đề ghk1 lớp 11 môn Kinh tế pháp luật này, người học sẽ được rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện, phản xạ chọn đáp án nhanh và khả năng vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, từ đó chuẩn bị tâm thế tốt nhất cho các dạng đề trắc nghiệm KTPL 11 trong tương lai.
Trải nghiệm làm bài trực tuyến trên dethitracnghiem.vn mang lại lợi ích to lớn cho học sinh lớp 11 nhờ giao diện trực quan dễ sử dụng, cho phép thực hiện bài thi nhiều lần để ghi nhớ kiến thức. Trong giai đoạn tăng tốc ôn thi 2025, website hỗ trợ tính năng xem đáp án chi tiết và theo dõi kết quả học tập để người học tự đánh giá mức độ tiến bộ của bản thân. Việc giải đề ôn tập lớp 11 tại đây không chỉ giúp các em làm quen với cấu trúc ra đề thực tế mà còn nâng cao kỹ năng xử lý các bài tập tình huống từ cơ bản đến nâng cao. Hệ thống ngân hàng câu hỏi môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật được cập nhật thường xuyên, giúp học sinh tiết kiệm tối đa thời gian ôn luyện và đạt kết quả cao trong các kỳ kiểm tra chính thức.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:



TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 3 trang)
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2025 – 2026
MÔN: GDKTPL 11
Thời gian làm bài: 45 phút
(không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: ……………………………………………………………….. Số báo danh: ……. Mã đề 801
PHẦN I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. (3.0 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1. Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm
A. lợi tức.
B. tranh giành.
C. cạnh tranh.
D. đấu tranh.
Đáp án: C
Câu 2. Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
A. giành ưu thế về khoa học và công nghệ.
B. đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.
C. đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.
D. triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh.
Đáp án: A
Câu 3. Câu tục ngữ “Thương trường như chiến trường” phản ánh quy luật kinh tế nào dưới đây?
A. Quy luật cung cầu.
B. Quy luật lưu thông tiền tệ.
C. Quy luật giá trị.
D. Quy luật cạnh tranh.
Đáp án: D
Câu 4. Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm cho cầu tăng lên từ đó thúc đẩy cung về hàng hóa
A. giảm xuống.
B. tăng lên.
C. giữ nguyên.
D. không đổi.
Đáp án: B
Câu 5. Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung mang tính tập trung nhất?
A. Chi phí sản xuất.
B. Giá cả.
C. Năng suất lao động.
D. Nguồn lực.
Đáp án: B
Câu 6. Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất,… tăng giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa?
A. Cung giảm xuống.
B. Cung tăng lên.
C. Cung không đổi.
D. Cung bằng cầu.
Đáp án: A
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 7,8:
Trong năm 2023, CPI tháng Một tăng cao với 4,89%, áp lực lạm phát rất lớn nhưng sau đó đã giảm dần, đến tháng Sáu mức tăng chỉ còn 2%, đến tháng Mười Hai tăng 3,58%, bình quân cả năm 2023 lạm phát ở mức 3,25%, đạt mục tiêu Quốc Hội đề ra. Có được kết quả như vậy là do trong năm nhiều giải pháp được tích cực triển khai như: Giảm mặt bằng lãi suất cho vay, ổn định thị trường ngoại hối, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công; triển khai các gói tín dụng hỗ trợ các ngành, lĩnh vực; giảm thuế môi trường với nhiên liệu bay…… Theo đó, thị trường các mặt hàng thiết yếu không có biến động bất thường, nguồn cung được đảm bảo. Ngoài ra, giá một số mặt hàng giảm theo giá thế giới cũng đã góp phần giúp giảm áp lực lạm phát như giá xăng dầu bình quân năm 2023 giảm 11,02% so với năm 2022, giá gas giảm 6,94%. Vì vậy, năm 2023 Việt Nam đã thành công trong kiểm soát lạm phát.
(Tổng cục thống kê Việt Nam)
Câu 7. Thông tin trên đề cập đến loại hình lạm phát nào?
A. Siêu lạm phát.
B. Lạm phát vừa phải.
C. Lạm phát phi mã.
D. Lạm phát thấp.
Đáp án: B
Câu 8. Giá cả các mặt hàng năm 2023 sau khi kiểm soát được lạm phát ở Việt Nam
A. giảm.
B. tăng.
C. ổn định.
D. giữ nguyên.
Đáp án: C
Câu 9. Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến lạm phát?
A. Giá cả hàng hóa tăng lên.
B. Chi phí sản xuất tăng lên.
C. Cầu có xu hướng tăng lên.
D. Thu nhập người dân tăng.
Đáp án: A
Câu 10. Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào
A. tính chất của thất nghiệp.
B. nguồn gốc thất nghiệp.
C. chu kỳ thất nghiệp.
D. cơ cấu thất nghiệp.
Đáp án: A
Câu 11. Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp
A. tự giác.
B. quyền lực.
C. không tự nguyện.
D. luôn bắt buộc.
Đáp án: C
Câu 12. Đâu là nguyên nhân khách quan làm cho người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
A. Cơ chế tinh giảm lao động.
B. Thiếu kỹ năng làm việc.
C. Không hài lòng với công việc.
D. Do vi phạm hợp đồng lao động.
Đáp án: A
PHẦN II: Trắc nghiệm đúng sai. (4.0 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Đọc đoạn thông tin sau:
Cuộc chạy đua giành thị phần nước mắm đang trở nên gay gắt khi các hãng nước mắm truyền thống tiến hành thay đổi mẫu mã, khẩu vị, trong khi thương hiệu lớn tiếp tục gia tăng đầu tư. Trước năm 2002, trên thị trường chỉ tồn tại khái niệm nước mắm truyền thống với 2 thành phần chính là cá và muối. Trong khi nước mắm được sản xuất trên dây chuyền công nghiệp lại có thành phần cá ít hơn, đồng thời pha chế thêm một số phụ gia cần thiết. Hiện nay, nhiều thương hiệu nước mắm liên tục ra đời tạo nên một làn sóng mới trên thị trường khi thị phần gia tăng nhanh chóng nhờ quy mô sản xuất, lợi thế giá rẻ và chi phí quảng cáo lớn, rầm rộ, cùng với đội ngũ tiếp thị hùng hậu.
(Báo Công Thương)
a) Các doanh nghiệp sản xuất nước mắm có nhiều hoạt động đấu tranh giành thị phần đó chính là sự cạnh tranh. __________ (1)
b) Sự ganh đua của các doanh nghiệp nước mắm mục đích là vì lợi nhuận. __________ (2)
c) Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nước mắm là sự chia sẻ lợi nhuận cho nhau. __________ (3)
d) Mở rộng quy mô sản xuất, quảng cáo rầm rộ chính là hoạt động cạnh không tranh lành mạnh của các doanh nghiệp sản xuất nước mắm. __________ (4)
Đáp án: Đ|Đ|S|S
Câu 2. Đọc đoạn thông tin sau:
Trong tháng 02/2024 đàn gia cầm trên cả nước phát triển tốt; các cơ sở chăn nuôi giữ ổn định quy mô, giá thức ăn chăn nuôi đã giảm đáng đáng kể, giúp giảm bớt khó khăn cho hoạt động chăn nuôi nhất là ở các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ. Nguồn cung thịt và trứng gia cầm đáp ứng đầy đủ cho thị trường. Tổng số gia cầm của cả nước tính đến thời điểm cuối tháng 2/2024 tăng 2,1% so với cùng thời điểm năm 2023.
(Tổng cục thống kê Việt Nam)
a) Giá nguyên liệu là một trong các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc mở rộng cơ sở chăn nuôi gia cầm. __________ (1)
b) Cung là khối lượng gia cầm cung ứng trong thời gian nhất định. __________ (2)
c) Trong thông tin trên, nguồn cung gia cầm tăng là do cơ sở gia cầm tăng cường chiến dịch quảng cáo. __________ (3)
d) Trong thông tin trên, nguồn cung gia cầm tăng là do giá thịt gia cầm tăng cao. __________ (4)
Đáp án: Đ|Đ|S|S
Câu 3. Đọc đoạn thông tin sau:
Năm 1985, chỉ số CPI tăng đến 92%, năm 1986 lên tới 775%, nền kinh tế bước vào thời kỳ lạm phát dữ dội với tỷ lệ tăng 3 con số kéo dài trong 2 năm tiếp theo. Phân phối lưu thông trong tình trạng rối ren, diễn biến theo chiều hướng xấu. Giá cả biến động phức tạp. Đồng tiền mất giá nhanh, tâm lý người tiêu dùng không muốn giữ tiền mặt, tìm cách mua hàng dự trữ để đảm bảo, làm tăng thêm tình trạng căng thẳng về hàng hóa vốn đã thiếu so với nhu cầu.
(Tổng cục thống kê Việt Nam)
a) Mức độ lạm phát nói trên thể hiện lạm phát phi mã. __________ (1)
b) Giá cả trong thời kỳ lạm phát phi mã giữ ổn định. __________ (2)
c) Lạm phát phi mã làm cho đồng tiền bị mất giá. __________ (3)
d) Tình hình hàng hóa trong thời kỳ 1985- 1986 được bình ổn. __________ (4)
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 4. Đọc đoạn thông tin sau:
Do tác động của khủng hoảng kinh tế, công ty Z lên kế hoạch tinh giảm một số bộ phận. Chị H sau khi viết đơn xin nghỉ việc và được nhận trợ cấp, chị đã dùng số tiền đó để mở một cửa hàng tạp hóa công việc dần đi vào ổn định. Chị M sau khi nghỉ việc đã nộp đơn lên cơ quan chức năng và được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định. Anh L, vốn là thợ có tay nghề cao sau khi nghỉ việc đã nộp đơn vào công ty P, trong lúc chờ ký hợp đồng anh tranh thủ đi du lịch cùng gia đình kết hợp tìm kiếm cơ hội kinh doanh. Chị Q sau khi tự nghỉ việc tại công ty X đã được công ty T nhận vào làm việc và trải qua thời gian tập sự 3 tháng trước khi ký hợp đồng chính thức.
a) Chị H bị thất nghiệp là do bị kỷ luật. __________ (1)
b) Nguyên nhân thất nghiệp của chị Q là nguyên nhân khách quan. __________ (2)
c) Khủng hoảng kinh tế làm cho công ty Z phải tinh giảm biên chế. __________ (3)
d) Tình trạng thất nghiệp của anh L thuộc nhóm thất nghiệp theo chu kỳ. __________ (4)
Đáp án: S|S|Đ|S
PHẦN III: Tự luận. (3.0 điểm)
Câu 1. (1.0 điểm) Phân tích mối quan hệ cung – cầu trong nền kinh tế thị trường.
Thí sinh điền đáp án tại đây: (1)
Đáp án: Mối quan hệ cung – cầu là mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau. Cung và cầu tác động lẫn nhau: Cầu tăng làm Cung tăng; Cầu giảm làm Cung giảm. Cung và cầu ảnh hưởng đến giá cả: Cung lớn hơn Cầu làm Giá giảm; Cung nhỏ hơn Cầu làm Giá tăng; Cung bằng Cầu làm Giá ổn định. Giá cả ảnh hưởng đến cung cầu: Giá tăng làm Cung tăng, Cầu giảm; Giá giảm làm Cung giảm, Cầu tăng.
Câu 2. (2.0 điểm) Tại một địa phương, nhiều lao động trẻ rời bỏ nông thôn lên thành phố tìm việc nhưng không tìm được việc làm phù hợp. Hãy vận dụng kiến thức về thất nghiệp để:
a. Xác định loại thất nghiệp có thể xảy ra.
b. Liệt kê một số giải pháp nhằm hạn chế tình trạng này.
Thí sinh điền đáp án tại đây: (2)
Đáp án: a. Loại thất nghiệp có thể xảy ra là thất nghiệp cơ cấu (do sự không khớp giữa kỹ năng của lao động nông thôn và yêu cầu việc làm ở thành phố) hoặc thất nghiệp tạm thời (trong thời gian tìm kiếm việc làm).
b. Một số giải pháp: Đào tạo nghề, nâng cao kỹ năng và trình độ chuyên môn cho lao động nông thôn; Cung cấp thông tin thị trường lao động, tư vấn việc làm; Phát triển kinh tế nông thôn, đa dạng hóa ngành nghề để tạo việc làm tại chỗ, giữ chân người lao động.
—— HẾT ——
