Đề thi giữa kì 1 Kinh tế pháp luật 11 năm 2025 – 2026 THPT số 1 Lê Hồng Phong – Đắk Lắk là tài liệu ôn tập hữu ích dành cho học sinh lớp 11, được THPT số 1 Lê Hồng Phong – Đắk Lắk biên soạn cho năm học 2025 – 2026 nhằm phục vụ công tác kiểm tra đánh giá định kỳ và hỗ trợ học sinh củng cố kiến thức theo chương trình giáo dục phổ thông mới. Nội dung đề thi tập trung vào các chuyên đề trọng tâm của môn Kinh tế pháp luật 11 như hoạt động của nền kinh tế, cung – cầu trong đời sống, cơ chế thị trường, ngân sách cá nhân, quyền và nghĩa vụ công dân cùng các quy định pháp luật gắn với thực tiễn. Hệ thống câu hỏi được xây dựng theo nhiều mức độ từ nhận biết đến vận dụng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng phân tích tình huống, tư duy kinh tế và nâng cao khả năng xử lý câu hỏi trong các dạng đề giữa kì 1 lớp 11 môn Kinh tế pháp luật. Đồng thời, đây cũng là nguồn tài liệu tham khảo giá trị với nhiều dạng đề Kinh tế pháp luật lớp 11 giúp học sinh củng cố kiến thức trọng tâm, phát triển khả năng vận dụng vào thực tế học tập và đời sống.
Tại dethitracnghiem.vn, học sinh có thể trải nghiệm hệ thống luyện đề trực tuyến hiện đại với giao diện thân thiện, dễ sử dụng và hỗ trợ làm bài nhiều lần không giới hạn. Sau khi hoàn thành bài kiểm tra, hệ thống sẽ hiển thị đáp án chi tiết giúp các em dễ dàng đối chiếu kết quả, đánh giá năng lực và theo dõi quá trình tiến bộ qua từng lần luyện tập. Website đặc biệt phù hợp cho học sinh lớp 11 trong năm học 2025 – 2026 nhờ kho đề đa dạng cùng hệ thống câu hỏi được phân hóa từ lý thuyết cơ bản đến các bài tập tình huống thực tiễn. Việc thường xuyên luyện tập với các dạng đề ôn tập lớp 11 sẽ giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi thực tế, nâng cao khả năng vận dụng kiến thức Kinh tế pháp luật và tối ưu hóa thời gian học tập hiệu quả.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẮK LẮK
TRƯỜNG THPT SỐ 1 LÊ HỒNG PHONG
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề có 4 trang)
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ 1
Môn: GIÁO DỤC KT&PL LỚP 11
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề
—
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về?
A. Điều kiện sản xuất.
B. Giá trị thặng dư.
C. Nguồn gốc nhân thân.
D. Quan hệ tài sản.
Câu 2: Hành vi nào sau đây là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh?
A. Áp dụng khoa học kĩ thuật tiên tiến.
B. Khuyến mãi để thu hút khách hàng.
C. Hạ giá thành sản phẩm.
D. Đầu cơ tích trữ để nâng giá cao.
Câu 3: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh có vai trò như thế nào đối với sản xuất hàng hóa?
A. Cơ sở.
B. Đòn bẩy.
C. Nền tảng.
D. Động lực.
Câu 4: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh không lành mạnh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế?
A. Tung tin bịa đặt về đối thủ.
B. Bỏ nhiều vốn để đầu tư sản xuất.
C. Xả trực tiếp chất thải ra môi trường.
D. Đầu cơ tích trữ để nâng giá cao.
Câu 5: Nội dung nào dưới đây thể hiện đúng mục đích cuối cùng của cạnh tranh kinh tế?
A. Khai thác thị trường có lợi.
B. Giành ưu thế về công nghệ.
C. Thu về lợi ích kinh tế cao nhất.
D. Khai thác nguồn lực sản xuất.
Câu 6: Trên thị trường, người tiêu dùng ganh đua với nhau để giành về cho mình điều dưới đây?
A. Tiêu thụ được nhiều hàng hóa hơn.
B. Giành được nhiều thị trường tốt.
C. Mua được hàng hoá chất lượng tốt.
D. Sản xuất được hàng hóa chất lượng.
Câu 7: Nhóm doanh nghiệp P, M, H hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nước uống “có vị trí thống lĩnh thị trường”. Nhóm doanh nghiệp này đưa ra yêu cầu các đại lí tỉnh N phải mua hàng của họ với số lượng lớn và không được bán hàng của doanh nghiệp khác. Doanh nghiệp Y liền thuê ông G đến các trường học để quảng cáo, so sánh chất lượng sản phẩm của mình tốt hơn nhóm doanh nghiệp trên sau đó tặng sản phẩm cho các em học sinh. Doanh nghiệp nào có các hình thức cạnh tranh không vi phạm pháp luật?
A. Doanh nghiệp M.
B. Doanh nghiệp Y.
C. Doanh nghiệp P.
D. Doanh nghiệp H.
Câu 8: Biểu hiện nào dưới đây không phải là cung?
A. Công ty sơn H hàng tháng sản xuất được 3 triệu thùng sơn để đưa ra thị trường.
B. Đồng bằng sông Cửu Long chuẩn bị thu hoạch 10 tấn lúa để xuất khẩu.
C. Rau sạch được các hộ gia đình trồng để ăn, không bán.
D. Quần áo được bày bán ở các cửa hàng thời trang.
Câu 9: Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung mang tính tập trung nhất?
A. Năng suất lao động.
B. Chi phí sản xuất.
C. Nguồn lực.
D. Giá cả.
Câu 10: Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất, … tăng giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa?
A. Cung bằng cầu.
B. Cung giảm xuống.
C. Cung không đổi.
D. Cung tăng lên.
Câu 11: Trong nền kinh tế thị trường, khi thu nhập trung bình của người tiêu dùng tăng thì cầu về hàng hoá dịch vụ cũng?
A. Có xu hướng tăng.
B. Luôn cân bằng nhau.
C. Không thay đổi.
D. Không biến động.
Câu 12: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, bản chất mối quan hệ cung – cầu phản ánh mối quan hệ tác động qua lại giữa?
A. Người mua và người mua.
B. Người sản xuất và người đầu tư.
C. Người bán và người bán.
D. Người sản xuất với người tiêu dùng.
Câu 13: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, trường hợp nào dưới đây thì giá cả bằng với giá trị?
A. Cung khác cầu.
B. Cung < cầu.
C. Cung = cầu.
D. Cung > cầu.
Câu 14: Nhờ sự gia tăng nhanh chóng của việc sử dụng Internet, người tiêu dùng Việt Nam ngày càng có xu hướng mua hàng qua mạng nhiều hơn. Chính vì vậy, các Website thương mại điện tử như Lazada, Tiki, Shopee, Sendo và các trang mạng xã hội như Facebook, Zalo, Viber… đang bùng nổ trong những năm gần đây. Việc tiêu dùng qua mạng gia tăng và sự phát triển của các Website điện tử đã thể hiện nội dung nào dưới đây của quan hệ cung – cầu?
A. Cung – cầu độc lập với nhau.
B. Cung – cầu ảnh hưởng tới giá cả thị trường.
C. Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung – cầu.
D. Cung – cầu tác động lẫn nhau.
Câu 15: Khi đại dịch viêm đường hô hấp cấp chủng mới Covid – 19 xuất hiện. Bộ Y tế khuyến cáo mọi người dân nên đeo khẩu trang để bảo vệ mình và cộng đồng. Doanh nghiệp A đã tăng cường và đẩy nhanh tiến độ sản xuất để đáp ứng kịp thời sức mua của người dân. Doanh nghiệp B kinh doanh mặt hàng này đã thu gom và tăng giá bán lên cao nhằm thu nhiều lợi nhuận. Việc làm của doanh nghiệp A là biểu hiện nội dung nào sau đây?
A. Cung tăng dẫn đến giá tăng.
B. Cầu tăng dẫn đến cung tăng.
C. Cung tăng dẫn đến cầu giảm.
D. Cầu tăng dẫn đến cung giảm.
Câu 16: Sau khi tốt nghiệp đại học, H làm hồ sơ và tham gia buổi tư vấn giới thiệu việc làm do trung tâm X tổ chức. Tại đây, H được công ty Z ký hợp đồng thử việc ba tháng. Trong trường hợp này H đã tham gia vào thị trường lao động với tư cách là chủ thể nào dưới đây?
A. Người sử dụng lao động.
B. Người môi giới.
C. Người lao động.
D. Trung tâm môi giới.
Câu 17: Trên thị trường, khi giá sầu riêng tăng thì xảy ra trường hợp nào sau đây?
A. Cung tăng.
B. Cung và cầu giảm.
C. Cung giảm, cầu tăng.
D. Cầu tăng.
Câu 18: Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến lượng cầu hàng hóa, dịch vụ trên thị trường, ngoại trừ nhân tố?
A. Thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng.
B. Giá cả những hàng hóa, dịch vụ thay thế.
C. Số lượng người bán hàng hóa, dịch vụ.
D. Dự đoán của người tiêu dùng về thị trường.
Câu 19: Các nguyên nhân khách quan có thể gây ra tình trạng thất nghiệp là gì?
A. Do bị kỉ luật bởi công ty đang theo làm.
B. Do tình hình kinh doanh của công ty đang theo làm bị thua lỗ đóng cửa.
C. Do thiếu kĩ năng chuyên môn, không đáp ứng được những yêu cầu mà công việc đề ra.
D. Do sự không hài lòng với công việc mà mình đang có.
Câu 20: Anh T được tuyển dụng vào làm việc tại một công ty xây dựng với mức lương 15 triệu đồng/tháng được gọi là?
A. Lao động.
B. Việc làm.
C. Kết hợp.
D. Giao tiếp.
—
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Đọc thông tin: Trong tháng 02/2024 đàn gia cầm trên cả nước phát triển tốt; các cơ sở chăn nuôi giữ ổn định quy mô, giá thức ăn chăn nuôi đã giảm đáng đáng kể, giúp giảm bớt khó khăn cho hoạt động chăn nuôi nhất là ở các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ. Nguồn cung thịt và trứng gia cầm đáp ứng đầy đủ cho thị trường. Tổng số gia cầm của cả nước tính đến thời điểm cuối tháng 2/2024 tăng 2,1% so với cùng thời điểm năm 2023.
a) Giá nguyên liệu là một trong các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc mở rộng cơ sở chăn nuôi gia cầm.
b) Cung là khối lượng gia cầm cung ứng trong thời gian nhất định.
c) Trong thông tin trên, nguồn cung gia cầm tăng là do cơ sở gia cầm tăng cường chiến dịch quảng cáo.
d) Trong thông tin trên, nguồn cung gia cầm tăng là do giá thịt gia cầm tăng cao.
Câu 2: Đọc thông tin sau: Trong những năm trở lại đây, trên thị trường việc sử dụng các sản phẩm túi nhựa để đựng thực phẩm dần bị hạn chế; vì vậy doanh nghiệp A đã chuyển từ sản xuất các dạng túi nhựa, bị bóng sang sản xuất túi giấy, các sản phẩm thân thiện với môi trường. Nhờ đó doanh nghiệp A có được thu nhập và đứng vững trên thị trường.
a) Quan hệ cung cầu giúp cho người sản xuất sản phẩm túi nhựa đưa ra quyết định mở rộng hay thu hẹp sản xuất nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao.
b) Quan hệ cung cầu đã gây thiệt hại kinh tế đối với nhiều doanh nghiệp túi nhựa.
c) Trên thị trường khi cầu túi nhựa giảm làm cho lượng cung túi nhựa tăng.
d) Trên thị trường khi nhu cầu túi giấy tăng sẽ làm cho lượng cung túi giấy tăng.
Câu 3: Nhận định nào sau đây dúng, sai?
a) Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người tác động vào tự nhiên để tạo ra của cải vật chất đáp ứng nhu cầu của đời sống.
b) Lao động là hoạt động tác động vào tự nhiên một cách đơn giản, tự phát của con người để tạo ra của cải vật chất đáp ứng nhu cầu của đời sống.
c) Thị trường lao động là nơi diễn ra các quan hệ thoả thuận người sử dụng lao động và người lao động về tiền lương, điều kiện làm việc dựa trên cơ sở hợp đồng lao động.
d) Thị trường lao động là nơi người sử dụng lao động và người lao động thoả thuận về tiền lương, điều kiện làm việc nhưng không dựa trên trên cơ sở hợp đồng lao động.
Câu 4: Đọc đoạn thông tin sau: Cuộc chạy đua giành thị phần nước mắm đang trở nên gay gắt khi các hãng nước mắm truyền thống tiến hành thay đổi mẫu mã, khẩu vị, trong khi thương hiệu lớn tiếp tục gia tăng đầu tư. Trước năm 2002, trên thị trường chỉ tồn tại khái niệm nước mắm truyền thống với 2 thành phần chính là cá và muối. Trong khi nước mắm được sản xuất trên dây chuyền công nghiệp lại có thành phần cá ít hơn, đồng thời pha chế thêm một số phụ gia cần thiết. Hiện nay, nhiều thương hiệu nước mắm liên tục ra đời tạo nên một làn sóng mới trên thị trường khi thị phần gia tăng nhanh chóng nhờ quy mô sản xuất, lợi thế giá rẻ và chi phí quảng cáo lớn, rầm rộ, cùng với đội ngũ tiếp thị hùng hậu.
a) Các doanh nghiệp sản xuất nước mắm có nhiều hoạt động đấu tranh giành thị phần đó chính là sự cạnh tranh.
b) Sự ganh đua của các doanh nghiệp nước mắm mục đích là vì lợi nhuận.
c) Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nước mắm là sự chia sẻ lợi nhuận cho nhau.
d) Mở rộng quy mô sản xuất, quảng cáo rầm rộ chính là hoạt động cạnh tranh không lành mạnh của các doanh nghiệp sản xuất nước mắm.
—
———- HẾT ———-
