Đề thi giữa kì 1 Sinh học 11 năm 2025 2026 THPT Gia Bình 1 – Bắc Ninh là tài liệu học tập chất lượng dành cho học sinh lớp 11, được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên Trường THPT Gia Bình số 1 nhằm phục vụ mục đích khảo sát năng lực định kỳ và hỗ trợ ôn thi tốt nghiệp THPT sớm. Cấu trúc đề tập trung làm rõ các chuyên đề sinh học thực vật trọng tâm như Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng, Quang hợp và Hô hấp ở thực vật. Đây là dạng đề ôn tập giữa học kì 1 môn Sinh học 11 giúp các em rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện khoa học, phản xạ chọn đáp án chính xác và nâng cao khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống. Việc tiếp cận sớm với các đề trắc nghiệm lớp 11 môn Sinh không chỉ giúp học sinh củng cố lý thuyết mà còn xây dựng tư duy logic cần thiết cho các kỳ thi tuyển sinh đại học đầy cạnh tranh sắp tới.
Việc luyện tập trực tuyến trên dethitracnghiem.vn mang lại trải nghiệm học tập hiện đại với giao diện dễ sử dụng, cho phép học sinh làm bài nhiều lần, xem đáp án chi tiết và theo dõi sự tiến bộ qua từng lần thi. Những bộ đề ôn thi lớp 11 và kiểm tra định kỳ tại website được phân chia khoa học từ mức độ nhận biết đến vận dụng cao, giúp học sinh lớp 11 làm quen với áp lực thời gian và cách ra đề thực tế trong giai đoạn tăng tốc năm 2025. Nội dung câu hỏi được thiết kế bám sát chương trình mới, kết hợp giữa lý thuyết và bài tập tình huống thực tiễn, giúp người học tiết kiệm thời gian ôn tập mà vẫn đạt hiệu quả tối đa. Đây chính là công cụ hỗ trợ đắc lực để các em học sinh tự đánh giá năng lực và hoàn thiện kỹ năng giải đề một cách bài bản nhất.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:


Nội dung đề thi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.
Câu 1. Nguồn năng lượng khởi đầu của sự sống trên Trái Đất là:
A. Năng lượng ánh sáng mặt trời
B. Hóa năng
C. Điện năng
D. Năng lượng phóng xạ
Câu 2. Một loại vi sinh vật có thể phát triển trong môi trường có ánh sáng, giàu $CO_2$, giàu một số chất vô cơ khác. Loại sinh vật đó có hình thức dinh dưỡng là
A. quang tự dưỡng
B. quang dị dưỡng
C. hóa dị dưỡng
D. hóa tự dưỡng
Câu 3. Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của nước?
A. Nước chiếm một phần rất lớn trong sinh khối tươi của thực vật
B. Nước quyết định sự phân bố của thực vật trên Trái Đất
C. Thành phần quan trọng của tế bào, tạo môi trường liên kết các cơ quan với nhau
D. Nước là thành phần màng tế bào, hoạt hóa enzyme và truyền tín hiệu
Câu 4. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về vai trò của nguyên tố vi lượng?
A. tham gia cấu trúc nên tế bào.
B. hoạt hóa enzyme trong trao đổi chất.
C. qui định áp suất thẩm thấu của dịch tế bào.
D. thúc đẩy quá trình chín của quả và hạt.
Câu 5. Những nguyên tố nào dưới đây thuộc nguyên tố vi lượng?
A. C, H, O, K.
B. Fe, Cu, Zn, Cl.
C. P, Mg, S, N.
D. P, K, N, Ca.
Câu 6. Khi làm thí nghiệm trồng cây trong chậu đất nhưng thiếu một nguyên tố khoáng thì triệu chứng thiếu hụt khoáng thường xảy ra trước tiên ở những bộ phận non. Nguyên tố khoáng đó là?
A. Nitrogen.
B. Calcium.
C. Sắt.
D. Phosphorus.
Câu 7. Ở thực vật, triệu chứng chung gây ra bởi sự thiếu các nguyên tố khoáng N, K, Mg, S là:
A. giảm phát triển hệ mạch
B. lá hóa vàng
C. xoắn lá
D. sinh tổng hợp nhiều carotenoid
Câu 8. Nguyên liệu của quá trình quang hợp:
A. $CO_2$, $H_2O$
B. $CO_2$, $O_2$
C. $O_2$, $H_2O$
D. $CO_2$, $H_2O$, $O_2$
Câu 9. Khí nào được thải ra trong quá trình quang hợp?
A. Oxygen.
B. Carbon dioxide.
C. Ánh sáng.
D. Chlorophyll
Câu 10. Nếu cùng một cường độ chiếu sáng thì hiệu quả quang hợp của ánh sáng đỏ và xanh tím như thế nào?
A. đỏ $gt$ xanh tím.
B. đỏ $lt$ xanh tím.
C. đỏ $=$ xanh tím.
D. đỏ $leq$ xanh tím.
Câu 11. Ở một vùng khí hậu khô nóng, giả sử tất cả các nhóm thực vật đều có thể tồn tại được thì loại thực vật có năng suất quang hợp cao nhất sẽ là
A. $C_4$.
B. $C_3$.
C. CAM.
D. Như nhau.
Câu 12. Sự hoạt động của khí khổng ở thực vật CAM có ý nghĩa chủ yếu là để
A. tăng cường độ quang hợp.
B. hạn chế sự mất nước.
C. tăng cường sự hấp thụ nước.
D. tăng lượng $CO_2$ vào lá.
Câu 13. Phương trình tổng quát của quá trình hô hấp ở thực vật là gì?
A. $C_6H_{12}O_6 + 6O_2 rightarrow 6CO_2 + 6H_2O$.
B. $6CO_2 + 6H_2O rightarrow C_6H_{12}O_6 + 6O_2$.
C. $6CO_2 + 6H_2O + Q text{ (ATP + nhiệt)} rightarrow C_6H_{12}O_6 + 6O_2$.
D. $C_6H_{12}O_6 + 6O_2 rightarrow 6CO_2 + 6H_2O + Q text{ (ATP + nhiệt)}$.
Câu 14. Hô hấp thực chất là quá trình:
A. đồng hóa, giải phóng năng lượng.
B. đồng hóa, tích lũy năng lượng.
C. dị hóa, tích lũy năng lượng.
D. dị hóa, giải phóng năng lượng.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1. Khi nói về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở thực vật, các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a. Phương thức trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở thực vật là tự dưỡng và dị dưỡng __________
b. Thực vật là sinh vật duy nhất có khả năng hấp thụ và chuyển hóa năng lượng ánh sáng mặt trời thành năng lượng trong các liên kết hóa học __________
c. Rễ cây hấp thụ khoáng theo cơ chế chủ động và cơ chế thụ động __________
d. Phần lớn lượng nước cây hấp thụ đều thoát ra ngoài qua con đường thoát hơi nước __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 2. Khi nói về quang hợp và hô hấp ở thực vật, các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a. Diệp lục a là sắc tố quang hợp quan trọng nhất trong hệ sắc tố quang hợp __________
b. Cường độ quang hợp luôn tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng __________
c. Hô hấp và quang hợp là hai quá trình liên quan chặt chẽ với nhau __________
d. Ở nông thôn, để bảo quản hiệu quả các loại hạt, cần điều chỉnh nhiệt độ của hạt bằng cách phơi nắng sau thu hoạch. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 3. Sơ đồ sau đây thể hiện ảnh hưởng của nhiệt độ đến hô hấp ở một loài cây.

Dựa vào đồ thị trên, em hãy cho biết mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?
a) Trong giới hạn nhất định, khi nhiệt độ tăng thì cường độ hô hấp cũng tăng. __________
b) Khi nhiệt độ quá $40^circ C$ thúc đẩy hạt nảy mầm. __________
c) Khi nhiệt độ quá $40^circ C$ cường độ hô hấp giảm do nhiệt độ cao làm giảm hoạt tính enzyme hô hấp. __________
d) Bảo quản rau ở nhiệt độ thấp là một trong những biện pháp làm giảm cường độ hô hấp ở thực vật. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Đối với cơ thể thực vật, quá trình quang hợp có bao nhiêu vai trò trong các vai trò sau?
– Cung cấp chất hữu cơ để xây dựng tế bào và cơ thể.
– Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, xây dựng, dược liệu.
– Đảm bảo cân bằng $O_2$/$CO_2$ khí quyển; giảm hiệu ứng nhà kính
– Cung cấp và dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.
Đáp án: __________
Câu 2. Khi đường phân một phân tử glucose, tế bào tích lũy được bao nhiêu ATP?
Đáp án: __________
Phần B (3,0 điểm) TỰ LUẬN.
Câu 1. ( 1 điểm)
Khái niệm tổng quát của quá trình quang hợp?
Câu 2. ( 1 điểm)
Tại sao trong sản xuất nông nghiệp muốn cây sinh trưởng và phát triển tốt và cho năng suất cao thì không nên trồng với mật độ quá dày?
Câu 3. ( 1 điểm)
Khi rễ cây ngập úng trong một thời gian dài cây trồng có biểu hiện như thế nào? Giải thích?
