Đề thi giữa kì 2 Lịch sử 12 năm 2025 2026 THPT Gia Bình 1 – Bắc Ninh là bộ tài liệu học thuật chuyên sâu dành cho học sinh lớp 12 đang chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Đây là mẫu đề ghk2 lớp 12 môn Lịch sử do THPT Gia Bình 1 thuộc Sở GD&ĐT Bắc Ninh biên soạn cho năm học 2026 nhằm khảo sát chất lượng và hỗ trợ học sinh ôn luyện hiệu quả. Nội dung đề thi tập trung làm rõ các chuyên đề trọng tâm như Hoạt động đối ngoại Việt Nam 1945-1975, Công cuộc Đổi mới từ năm 1986 và những dấu ấn lịch sử trong Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc. Việc luyện tập với bộ đề trắc nghiệm sử 12 này giúp các em rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện, tối ưu thời gian chọn đáp án và nâng cao khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
Trải nghiệm làm bài trực tuyến trên dethitracnghiem.vn mang lại sự thuận tiện vượt trội cho học sinh trong giai đoạn tăng tốc ôn thi 2026 với giao diện dễ sử dụng và tính năng làm bài nhiều lần để ghi nhớ kiến thức. Hệ thống đề ôn thi 12 tại đây cho phép người dùng xem đáp án chi tiết sau khi nộp, từ đó theo dõi kết quả học tập và đánh giá mức độ tiến bộ cá nhân. Với môn Lịch sử, các câu hỏi được phân chia khoa học từ lý thuyết cơ bản đến bài tập tình huống thực tế, giúp học sinh làm quen với cách ra đề hiện đại và tiết kiệm tối đa thời gian ôn tập. Đây là công cụ đắc lực giúp các sĩ tử tự tin hơn trong hành trình chinh phục kỳ thi THPT quốc gia sắp tới.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:




SỞ GD&ĐT BẮC NINH
TRƯỜNG THPT GIA BÌNH SỐ 1
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 2
NĂM HỌC 2025 – 2026
Môn: Lịch sử, Lớp 12
Ngày: 20/3/2026
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Họ và tên: ……………………………………………………………….. Số báo danh: ……. Mã đề 5105
PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (6,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn 1 phương án đúng.
Câu 1. Nhận xét nào sau đây không đúng về hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong thời kì 1945 – 1975?
A. Là nhân tố quan trọng đưa đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến.
B. Luôn cương quyết, không nhân nhượng với kẻ thù trong mọi hoàn cảnh.
C. Có tác động trở lại đối với các mặt trận quân sự và chính trị.
D. Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế cho cuộc chiến tranh cách mạng.
Đáp án: B
Câu 2. Nội dung nào sau đây phản ánh đặc điểm xuyên suốt trong đường lối đổi mới toàn diện đất nước ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
A. Thực hiện hoà bình, thống nhất hai miền về lãnh thổ, về nhà nước.
B. Xoá bỏ tàn dư của chế độ phong kiến, thực hiện người cày có ruộng.
C. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.
D. Làm cho mục tiêu xã hội chủ nghĩa được thực hiện có hiệu quả hơn.
Đáp án: D
Câu 3. Đầu thế kỉ XX, Phan Châu Trinh có hoạt động đối ngoại ở quốc gia nào sau đây?
A. Ca-na-đa.
B. Nam Phi.
C. Pháp.
D. Hy Lạp.
Đáp án: C
Câu 4. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam đã đề ra
A. đường lối đổi mới đất nước.
B. Nghị quyết về hiện đại hóa đất nước.
C. nhiệm vụ thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
D. Nghị quyết về xây dựng nông thôn mới.
Đáp án: A
Câu 5. Năm 1946, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã kí với Chính phủ Pháp Hiệp định
A. Sơ bộ
B. Pa – ri
C. Giơ – ne – vơ
D. Viêng Chăn
Đáp án: A
Câu 6. Nhận xét nào sau đây là đúng về vai trò hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975)?
A. Phát huy yếu tố chính nghĩa của Việt Nam trong các cuộc kháng chiến.
B. Phụ thuộc hoàn toàn vào chính sách đối ngoại của các thế lực ngoại xâm.
C. Luôn đi trước thắng lợi quân sự để giảm thiểu sự tổn thất về lực lượng.
D. Là nhân tố quyết định hàng đầu dẫn đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến.
Đáp án: A
Câu 7. Hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa giai đoạn 1954 – 1975 nhằm phục vụ mục đích chủ yếu nào sau đây?
A. Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
B. Đẩy mạnh xuất nhập khẩu trên toàn cầu.
C. Chống thực dân kiểu cũ, giành độc lập.
D. Xây dựng chủ nghĩa xã hội trên cả nước.
Đáp án: A
Câu 8. Đầu thế kỉ XX, hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh có điểm giống nhau nào sau đây?
A. Dựa vào Pháp để phát triển đất nước.
B. Vận động sự giúp đỡ từ bên ngoài.
C. Đều hướng sang phương Đông.
D. Học tập Trung Quốc để cải cách.
Đáp án: B
Câu 9. Đầu thế kỉ XX, hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu có mục đích nào sau đây?
A. Ổn định kinh tế vĩ mô.
B. Giải phóng dân tộc.
C. Chấn hưng giáo dục
D. Phát triển văn hóa.
Đáp án: B
Câu 10. Hoạt động đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1941-1945 được thực hiện thông qua vai trò chủ yếu của tổ chức nào?
A. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
B. Mặt trận Việt Minh.
C. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
D. Mặt trận Liên Việt.
Đáp án: B
Câu 11. Nguyên tắc hàng đầu đảm bảo thắng lợi của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay là
A. tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau của ba nước Đông Dương.
B. nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
C. được các cường quốc trên thế giới thiết lập quan hệ ngoại giao.
D. có sách lược đúng đắn và tiến hành chiến tranh nhân dân.
Đáp án: B
Câu 12. Thực tiễn công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam từ năm 1986 đến năm 2000 để lại bài học nào sau đây?
A. Thực hiện nhất quán tư tưởng giải phóng nhân dân, lấy dân làm gốc.
B. Xác định đổi mới tư duy là nhân tố mở đường cho sự phát triển đất nước.
C. Đa dạng hơn nữa quan hệ đối ngoại với các hệ thống xã hội khác nhau.
D. Lấy đổi mới chính trị làm nền tảng để đổi mới văn hóa và xã hội.
Đáp án: B
Câu 13. Trong đổi mới đất nước, cơ cấu kinh tế theo ngành chuyển dịch mạnh theo hướng
A. lâm nghiệp và thủy sản.
B. nông – lâm – ngư nghiệp.
C. nông nghiệp và dịch vụ.
D. công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Đáp án: D
Câu 14. Một trong những thành tựu về văn hóa – xã hội trong công cuộc Đổi mới của Việt Nam từ năm 1986 đến nay là
A. nền dân chủ xã hội chủ nghĩa được phát huy.
B. tình hình chính trị – xã hội được ổn định.
C. đời sống của nhân dân được cải thiện.
D. quốc phòng – an ninh được đảm bảo.
Đáp án: C
Câu 15. Trong những năm 1911 – 1922, Nguyễn Ái Quốc không tiến hành hoạt động đối ngoại nào sau đây?
A. Tham gia thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
B. Tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa.
C. Tiếp xúc với nhiều nhà hoạt động chính trị của Pháp.
D. Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.
Đáp án: A
Câu 16. Nội dung nào sau đây của đường lối đổi mới ở Việt Nam (12-1986) phù hợp với sự phát triển của xu thế thế giới cuối thế kỉ XX – đầu thế kỉ XXI?
A. Xây dựng kinh tế kế hoạch hóa tập trung theo định hướng mới.
B. Lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm để xây dựng thực lực quốc gia.
C. Tăng cường quan hệ kinh tế đối ngoại với các nước thuộc địa.
D. Đảm bảo sự lãnh đạo của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Đáp án: B
Câu 17. Yếu tố nào sau đây không tác động đến quyết định đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam từ giữa thập niên 80 của thế kỉ XX?
A. Những thay đổi lớn của tình hình thế giới
B. Hành động xâm lấn biên giới của phái Khơ – me đỏ
C. Công cuộc cải cách – mở cửa của Trung Quốc
D. Thực trạng khủng hoảng kinh tế – xã hội trong nước
Đáp án: B
Câu 18. Mở rộng đầu tư nước ngoài và tăng trưởng xuất khẩu là thành tựu cơ bản của Việt Nam khi thực hiện công cuộc Đổi mới (từ năm 1986 đến nay) về lĩnh vực
A. hội nhập kinh tế quốc tế.
B. cải cách hành chính đất nước.
C. chính sách an sinh xã hội.
D. công tác xoá đói giảm nghèo.
Đáp án: A
Câu 19. Trong đường lối Đổi mới đất nước giai đoạn 1986-1995, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xóa bỏ nền kinh tế
A. bao cấp.
B. đối ngoại.
C. hàng hóa.
D. thị trường.
Đáp án: A
Câu 20. Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm chung của những hoạt động đối ngoại chủ yếu ở Việt Nam trong những năm đầu thế kỉ XX?
A. Kêu gọi ủng hộ từ bên ngoài hướng tới độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
B. Được tiến hành kết hợp với các hoạt động khác để đạt mục tiêu cao nhất.
C. Đặt nền móng cho hoạt động đối ngoại của Việt Nam thời kì hiện đại.
D. Đã bước đầu kết nối cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.
Đáp án: A
Câu 21. Nội dung nào sau đây là đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996 – 2006?
A. Đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.
B. Tập trung vào ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
C. Xây dựng thành phần kinh tế Nhà nước và tập thể.
D. Xoá bỏ cơ chế quản lí kinh tế quan liêu và bao cấp.
Đáp án: A
Câu 22. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của Hiệp định Giơ – ne – vơ (1954) và Hiệp định Pa – ri (1973) đối với Việt Nam?
A. Kết thúc hoàn toàn cuộc kháng chiến, buộc kẻ thù phải trao trả độc lập.
B. Phát huy tính chính nghĩa của kháng chiến, thúc đẩy thắng lợi quân sự.
C. Buộc kẻ thù phải chấp nhận về mặt pháp lý những điều kiện của ta.
D. Đánh bại hoàn toàn ý chí xâm lược của những thế lực ngoại xâm
Đáp án: C
Câu 23. Trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có hoạt động đối ngoại nào sau đây?
A. Tăng cường đoàn kết ba nước Đông Dương.
B. Gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
C. Mở rộng xuất khẩu dầu mỏ trên phạm vi toàn cầu.
D. Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với Mỹ.
Đáp án: A
Câu 24. Nội dung nào sau đây không phải là bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
A. Lấy đổi mới chính trị là trọng tâm.
B. Có bước đi và cách làm phù hợp.
C. Đổi mới toàn diện và đồng bộ.
D. Kiên trì mục tiêu xã hội chủ nghĩa.
Đáp án: A
PHẦN 2. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Việc ký kết Hiệp định Pa-ri là thắng lợi tổng hợp của cuộc đấu tranh trên các mặt trận quân sự, chính trị và ngoại giao. Với hiệp định, Mỹ buộc phải chấm dứt chiến tranh, rút khỏi Việt Nam và Đông Dương, chấm dứt dính líu quân sự. Ngụy mất chỗ dựa, bị suy yếu và lún sâu vào khủng hoảng. Mỹ phải lùi về chiến lược, rút lui về quân sự khỏi Đông Dương và tránh một Việt Nam thứ hai. Hiệp định Pa-ri là cơ sở pháp lý không cho phép Mỹ tiếp tục dính líu và can thiệp trở lại”.
(Nguyễn Đình Bin (Chủ biên), “Ngoại giao Việt Nam 1945-2000”, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2005, Tr.266)
a) Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) và Hiệp định Pa-ri (1973) đều là những thắng lợi thể hiện sự chủ động, tự chủ, không chịu tác động của các nước lớn trong đấu tranh ngoại giao của Việt Nam. __________
b) Hiệp định Pa-ri được kí kết đã tạo ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước. __________
c) Đoạn tư liệu trên nhắc đến một trong những thắng lợi của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước. __________
d) Với việc ký kết Hiệp định Pa-ri đã tạo ra cục diện “vừa đánh, vừa đàm” trên chiến trường miền Nam. __________
Đáp án: S|Đ|Đ|S
Câu 2. Cho bảng niên biểu một số sự kiện về hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc
| Thời gian | Sự kiện |
|---|---|
| 1918 – 1920 | Nguyễn Ái Quốc tham gia hoạt động trong Đảng Xã hội Pháp |
| 1920 | Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp và bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản |
| 1921 | Nguyễn Ái Quốc tham gia thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa |
| 6/1923 | Nguyễn Ái Quốc từ Pháp đến Liên Xô, tích cực tham gia các hội nghị, đại hội của Quốc tế Cộng sản |
| 6/1925 | Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên ở Quảng Châu. |
| 7/1925 | Nguyễn Ái Quốc tham gia thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông |
a) Nguyễn Ái Quốc đã chính thức xác lập và củng cố mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới. __________
b) Trong quá trình hoạt động cách mạng, Nguyễn Ái Quốc đã trở thành người chiến sĩ cộng sản đầu tiên của Việt Nam __________
c) Nguyễn Ái Quốc đã chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam. __________
d) Hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc đã đưa cách mạng Việt Nam trở thành phân bộ độc lập, trực thuộc Quốc tế Cộng sản. __________
Đáp án: Đ|Đ|Đ|S
Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Theo nhận thức của chúng ta, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế thị trường hiện đại, hội nhập quốc tế, vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của kinh tế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo; đảm bảo định hướng xã hội chủ nghĩa, nhằm mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”.”
(Nguyễn Phú Trọng, Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2022, tr. 25-26).
a) Mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa giúp cho kinh tế Việt Nam từ công cuộc Đổi mới năm 1986 đến nay chưa bao giờ suy thoái. __________
b) Đoạn tư liệu phản ánh nhận thức của Đảng Cộng sản Việt Nam về nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. __________
c) Mô hình của nền kinh tế Việt Nam hiện nay là mô hình của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, được thực hiện trong quá trình đổi mới đất nước. __________
d) Nền kinh tế thị trường ở Việt Nam tuân theo các quy luật chung như nền kinh tế ở các quốc gia châu Âu và Mỹ. __________
Đáp án: S|Đ|Đ|S
Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Qua 35 năm tiến hành công cuộc đổi mới, […] lý luận về đường lối đổi mới, về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta ngày càng được hoàn thiện và từng bước được hiện thực hoá. Chúng ta đã đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử, phát triển mạnh mẽ, toàn diện hơn so với những năm trước đổi mới. Với tất cả sự khiêm tốn, chúng ta vẫn có thể nói rằng: Đất nước ta chưa bao giờ có được cơ đồ, tiềm lực, vị thế và uy tín quốc tế như ngày nay”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII (Tập I), NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, HN, 2021, tr. 11)
a) Trong công cuộc Đổi mới đất nước, Việt Nam đã đạt được những thành tựu quan trọng cả về lí luận và thực tiễn. __________
b) Đường lối Đổi mới đất nước được đề ra trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam là nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam. __________
c) Những thành tựu của công cuộc đổi mới ở Việt Nam đã phản ánh xu thế tất yếu phải đổi mới ở tất cả các quốc gia trên thế giới. __________
d) Đoạn tư liệu trên đề cập đến thành tựu, ý nghĩa của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam. __________
Đáp án: Đ|S|S|Đ
—— HẾT ——
