Đề thi giữa kì 2 Lịch sử 12 năm 2025 2026 THPT Ngô Gia Tự – Đắk Lắk là bộ tài liệu học thuật quan trọng thuộc chương trình Lịch sử lớp 12, do THPT Ngô Gia Tự biên soạn cho năm học 2025. Đây là mẫu đề ghk2 lớp 12 môn Lịch sử chất lượng nhằm mục đích khảo sát năng lực định kỳ và hỗ trợ học sinh ôn luyện hiệu quả cho kỳ thi quốc gia. Nội dung đề tập trung vào các chuyên đề trọng tâm như: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam, Công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 và Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1945-2000. Thông qua việc thử sức với đề trắc nghiệm sử 12 này, học sinh sẽ được rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện, chọn đáp án nhanh và nâng cao khả năng vận dụng kiến thức thực tiễn vào bài làm.
Việc thực hành các dạng đề ôn thi 12 trực tuyến trên dethitracnghiem.vn mang lại sự thuận tiện tối đa cho học sinh lớp 12 trong giai đoạn tăng tốc năm 2025. Với giao diện dễ sử dụng, người học có thể làm bài nhiều lần, xem đáp án chi tiết ngay sau khi nộp và theo dõi kết quả học tập để tự đánh giá mức độ tiến bộ của mình. Các câu hỏi môn Lịch sử trên website được phân hóa khoa học từ lý thuyết cơ bản đến bài tập tình huống, giúp học sinh làm quen với cấu trúc ra đề thực tế và tiết kiệm thời gian ôn tập đáng kể. Đây chính là giải pháp luyện thi thông minh giúp các em củng cố kiến thức và tự tin hơn trước các kỳ kiểm tra quan trọng.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:




Tổ Lịch sử- Địa lý- GDKT&PL
(Đề có 04 trang)
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2025 – 2026
Môn: Lịch sử– Khối 12
Thời gian làm bài:45 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: ……………………………………………………………………… SBD: ………………..Lớp 12A… Mã đề 121
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi, học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Một trong những kết quả mà đổi mới về chính trị, an ninh – quốc phòng đem lại cho Việt Nam là
A. trở thành cường quốc quân sự.
B. giữ vững sự ổn định chính trị.
C. ngân sách quốc phòng tăng lên.
D. giành lại thành công Hoàng Sa.
Đáp án: B
Câu 2. Mục đích thực hiện các hoạt động đối ngoại của Phan Chu Trinh là
A. tiến hành khởi nghĩa vũ trang.
B. tập hợp lực lượng cách mạng.
C. xin viện trợ các nước châu Âu.
D. vận động cải cách và duy tân.
Đáp án: D
Câu 3. Nội dung nào sau đây là mục đích của các hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa tiến hành từ sau cách mạng tháng Tám đến trước 19-12-1946?
A. Xin gia nhập vào các tổ chức hòa bình quốc tế.
B. Để tránh một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù.
C. Tranh thủ, tập trung phát triển kinh tế đất nước.
D. Yêu cầu các nước thiết lập quan hệ ngoại giao.
Đáp án: B
Câu 4. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (1996) của Đảng đã xác định nội dung nào sau đây là quốc sách hàng đầu?
A. Giáo dục và đào tạo.
B. An ninh, quốc phòng.
C. Văn hóa và xã hội.
D. Kinh tế và chính trị.
Đáp án: A
Câu 5. Một trong những khó khăn mà quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đem đến cho Việt Nam là
A. bị đánh thuế cao đối với hàng nông sản.
B. sự cạnh tranh quyết liệt trên thị trường.
C. khó khăn trong quá trình vận chuyển.
D. nguồn vốn được vay với lãi suất quá cao.
Đáp án: B
Câu 6. Trong thời kì 1954 – 1975, hoạt động đối ngoại của Việt Nam tập trung phục vụ sự nghiệp nào sau đây?
A. Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
B. Thống nhất đất nước bằng con đường hòa bình.
C. Bảo vệ và thống nhất chủ nghĩa xã hội.
D. Bảo vệ miền Bắc, xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Đáp án: A
Câu 7. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
A. Là thành viên chủ lực nhất của ASEAN.
B. Đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.
C. Xóa thế bao vây cấm vận.
D. Thiết lập và mở rộng quan hệ hợp tác.
Đáp án: A
Câu 8. Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ tháng 12/1986 trong hoàn cảnh nào?
A. Tình hình thế giới có rất nhiều điểm thuận lợi.
B. Đất nước đang lâm vào khủng hoảng về kinh tế-xã hội.
C. Hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới đã sụp đổ.
D. Đất nước đang trên đà phát triển mạnh mẽ.
Đáp án: B
Câu 9. Nguyên tắc cơ bản, quan trọng để đàm phán đi đến ký kết Hiệp định Sơ-bộ 1946, Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 và Hiệp định Pa-ri 1973 là:
A. các bên tham chiến phải nhanh chóng rút quân.
B. không được sử dụng các loại vũ khí hủy diệt.
C. Giữ vững nguyên tắc độc lập dân tộc.
D. phạm vi đóng quân chia thành vùng riêng biệt.
Đáp án: C
Câu 10. Nhận xét nào sau đây về vai trò của các hoạt động đối ngoại từ năm 1986 đến nay là đúng?
A. Tạo ra ưu thế cho các tranh chấp quân sự trên biển Đông.
B. Tất cả các nước nâng tầm quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
C. Tạo điều kiện cho Việt Nam hội nhập, phát triển kinh tế.
D. Đã đưa Việt Nam trở thành cường quốc số một châu Á.
Đáp án: C
Câu 11. Thực tiễn công cuộc Đổi mới kinh tế ở Việt Nam (từ năm 1986) để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây?
A. Cần đổi mới toàn bộ các ngành kinh tế với tốc độ nhanh nhất để thúc đẩy sản xuất.
B. Cần phải xây dựng nền kinh tế thị trường với mục tiêu phục vụ lợi ích của nhân dân.
C. Cần hạn chế tiêu cực của kinh tế thị trường vì đó là sản phẩm của chủ nghĩa tư bản.
D. Cần tiến hành tư nhân hoá, tự do hoá toàn bộ nền kinh tế để giải phóng sức sản xuất.
Đáp án: B
Câu 12. Năm 1945, một trong những hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa là
A. Chủ tịch Hồ Chí Minh đi thăm các nước xã hội chủ nghĩa.
B. Việt Nam cử đại biểu tham dự Đại hội Quốc tế cộng sản.
C. ký với đại diện của chính phủ Pháp bản Hiệp định sơ bộ.
D. gửi Công hàm đề nghị các nước lớn công nhận chúng ta.
Đáp án: D
Câu 13. Nội dung xuyên suốt trong chính sách đối ngoại của Việt Nam thời kì Đổi mới là
A. thực hiện đối ngoại hướng vào các nước lớn.
B. dựa vào đối ngoại song phương làm nền tảng.
C. tập trung vào các đối tác chiến lược toàn diện.
D. thực hiện đối ngoại độc lập, tự chủ, rộng mở.
Đáp án: D
Câu 14. Vì sao trong đường lối Đổi mới giai đoạn (1986-1995) Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm là đổi mới kinh tế?
A. Kinh tế là tiêu chí đánh giá sức mạnh mỗi quốc gia.
B. Nền kinh tế của Việt Nam đang bị Pháp vượt qua.
C. Kinh tế tự chủ mới quyết định được các vấn đề khác.
D. Đang học hỏi bài học kinh nghiệm của Trung Quốc.
Đáp án: C
Câu 15. Trong thời kỳ đổi mới, Việt Nam đạt được nhiều thành tựu văn hóa -xã hội, ngoại trừ việc
A. tạo thêm nhiều việc làm cho lao động trẻ.
B. xóa bỏ được tình trạng lao động thất nghiệp.
C. hoàn thành xóa mù chữ và phổ cập tiểu học.
D. miễn phí một số dịch vụ y tế cho trẻ em.
Đáp án: B
Câu 16. Nội dung nào dưới đây không phải là hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1975-1985?
A. Thúc đẩy quan hệ với các nước Đông Nam Á.
B. Thiết lập quan hệ với các tổ chức quốc tế và các nước khác.
C. Thúc đẩy kí kết Hiệp định Giơ- ne-vơ.
D. Hợp tác toàn diện với các nước xã hội chủ nghĩa.
Đáp án: C
Câu 17. Nội dung nào sau đây là chủ trương chung trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 2006 đến nay?
A. Xây dựng thành phần kinh tế tư nhân giữ vai trò then chốt và chủ lực.
B. Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập quốc tế sâu rộng.
C. Xoá bỏ về cơ bản cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp, kế hoạch hoá.
D. Phát triển nền kinh tế kế hoạch hoá, kinh tế tư nhân là động lực cơ bản.
Đáp án: B
Câu 18. Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh đầu thế kỷ XX có chung mục đích gì?
A. Thành lập các tổ chức yêu nước cách mạng.
B. Học tập trình độ phát triển của các nước lớn.
C. Tranh thủ sự giúp đỡ của nước ngoài.
D. Thể hiện chủ trương bạo động cách mạng.
Đáp án: C
Câu 19. Đâu là bài học kinh nghiệm xuyên suốt trong lịch sử đã đem lại thành công cho công cuộc đổi mới từ năm 1986 đến nay?
A. Kiên trì lãnh đạo tuyệt đối của Đảng.
B. Tận dụng các cơ hội đến từ bên ngoài.
C. Phát triển nhanh các ngành kinh tế.
D. Đặt lợi ích của Nhân dân lên hàng đầu.
Đáp án: D
Câu 20. Hoạt động đối ngoại của các nhà yêu nước Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và Nguyễn Ái Quốc đầu thế kỷ XX có ý nghĩa như thế nào?
A. Tìm ra con đường cứu nước, giải phóng cho dân tộc.
B. Làm phong phú thêm hoạt động đối ngoại của Việt Nam.
C. Khẳng định vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
D. Đặt nền móng cho hoạt động đối ngoại của Việt Nam.
Đáp án: D
Câu 21. Hội nghị Paris (1969-1973) được tổ chức với mục đích nào sau đây?
A. Thiết lập liên minh giữa các nước xã hội chủ nghĩa.
B. Thương lượng để kết thúc cuộc khủng hoảng tên lửa.
C. Tìm giải pháp kết thúc cuộc chiến tranh Việt Nam.
D. Chống lại âm mưu xâm lược bán đảo Đông Dương.
Đáp án: C
Câu 22. Quan điểm của Đảng tại Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986) là đổi mới phải
A. toàn diện và đồng bộ.
B. bảo đảm chắc thắng lợi.
C. phải thần tốc và táo bạo.
D. thực hiện nhanh chóng.
Đáp án: A
Câu 23. Trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (12-1986), nội dung nào sau đây là một trong những chủ trương đổi mới về kinh tế?
A. Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.
B. Bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân.
C. Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại.
D. Xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp.
Đáp án: D
Câu 24. Thành tựu của Việt Nam trong công cuộc Đổi mới đất nước (từ năm 1986) đã ghi nhận
A. sự ủng hộ tuyệt đối của dư luận quốc tế có vai trò quan trọng.
B. sự đúng đắn của chính sách tư nhân hoá toàn bộ nền kinh tế.
C. nguồn vốn ngoại lực có vai trò quyết định đến thành công.
D. sự kết hợp giữa ý Đảng và lòng dân trong mọi hoàn cảnh.
Đáp án: D
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Nền ngoại giao Việt Nam hiện đại mang hồn dân tộc, rất kiên định về nguyên tắc, những ứng xử tinh tế và linh hoạt, phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng với các mặt trận quân sự, chính trị và các ngành khác, kết hợp thế và lực góp phần xoay chuyển tình thế từ yếu thành mạnh, gắn lợi ích dân tộc với lợi ích giai cấp, dân tộc với quốc tế, dân tộc với thời đại, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại thành sức mạnh tổng hợp”, (Nguyễn Đình Bin, Ngoại giao Việt Nam 1945-2000, sđd, trang 18).
a) Tư liệu khẳng định ngoại giao Việt Nam cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược. __________
b) Điểm cốt yếu của ngoại giao Việt Nam là coi trọng lợi ích dân tộc, đó là cái “dĩ bất biến”. __________
c) Sức mạnh tổng hợp của ngoại giao Việt Nam là kết hợp của sức mạnh dân tộc và thời đại. __________
d) Ngoại giao Việt Nam có tính độc lập hoàn toàn với các lĩnh vực kinh tế, chính trị, quân sự. __________
Đáp án: Đ|Đ|Đ|S
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Trong kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975), Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại nhằm tranh thủ sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa và phong trào giải phóng dân tộc. Năm 1960, Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời và nhanh chóng được nhiều quốc gia công nhận. Từ năm 1965, khi Mỹ trực tiếp đưa quân vào miền Nam, Việt Nam đẩy mạnh quan hệ với Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa để nhận viện trợ quân sự, góp phần quan trọng vào các chiến thắng như Tết Mậu Thân (1968) và cuộc tiến công năm 1972. (Lịch sử ngoại giao Việt Nam 1945 – 2000, NXB Chính trị Quốc gia, 2002).
a) Mục tiêu chính trong chính sách đối ngoại của Việt Nam thời kỳ chống Mỹ, đó là tìm kiếm sự giúp đỡ từ các nước phương Tây. __________
b) Việc đẩy mạnh quan hệ với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa, giúp Việt Nam nhận được viện trợ quân sự và góp phần vào các chiến thắng lớn. __________
c) Năm 1960 Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời và nhanh chóng được nhiều quốc gia công nhận. __________
d) Ngoại giao đã trở thành mặt trận đóng vai trò quyết định duy nhất đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ. __________
Đáp án: S|Đ|Đ|S
Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Năm 1989, sau nhiều năm thiếu lương thực trầm trọng, Việt Nam trở thành nước xuất khẩu gạo. Đến năm 2021, với tổng kim ngạch xuất khẩu gạo đạt gần 3,3 tỉ USD, hạt gạo Việt Nam đã có mặt ở hơn 150 quốc gia và vùng lãnh thổ, giữ vững vị trí của Việt Nam là một trong ba nước xuất khẩu gạo lớn nhất trên thế giới. Thành tựu và bước đột phá này gắn liền với tiến trình phát triển của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay”. (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 60).
a) Sự gia tăng kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam đến năm 2021 chứng tỏ nông nghiệp là ngành duy nhất được hưởng lợi từ công cuộc Đổi mới. __________
b) Những thành tựu đạt được trong công cuộc Đổi mới đã tạo nền tảng vững chắc để đất nước bước vào “kỷ nguyên vươn mình”. __________
c) Tư liệu trên nói về một trong những thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam. __________
d) Công cuộc Đổi mới đã bước đầu giải quyết thành công vấn đề lương thực, tạo nền tảng cho hội nhập kinh tế quốc tế. __________
Đáp án: S|Đ|Đ|Đ
Câu 4. Đọc đoạn thông tin sau đây:
Tháng 12 năm 1986, tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, với tinh thần “nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sự thật” Đảng Cộng sản Việt Nam đã phân tích những sai lầm, khuyết điểm trong đường lối xây dựng đất nước và đề ra đường lối đổi mới toàn diện. Nội dung của Đổi mới được đề ra tại Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) và được bổ sung, phát triển tại Đại hội thứ VII (1991). Trải qua hai kế hoạch 5 năm (1986-1990 và 1991 – 1995), công cuộc Đổi mới được triển khai trên lĩnh vực trọng tâm là đổi mới trên lĩnh vực kinh tế.
a) Đổi mới được tiến hành toàn diện và đồng bộ, trọng tâm là đổi mới về kinh tế. __________
b) Công cuộc Đổi mới được tiến hành nhằm khắc phục hạn chế, sai lầm, khuyết điểm. __________
c) Trải qua hai kế hoạch nhà nước 5 năm, công cuộc Đổi mới đã hoàn toàn thành công. __________
d) Từ năm 1986, Việt Nam tiến hành công cuộc Đổi mới đất nước trên nhiều lĩnh vực. __________
Đáp án: Đ|Đ|S|Đ
