Đề thi giữa kì 2 Lịch sử 12 năm 2025 – 2026 THPT Xuyên Mộc – TPHCM là tài liệu ôn luyện hữu ích dành cho học sinh lớp 12, được THPT Xuyên Mộc – TPHCM biên soạn cho năm học 2025 – 2026 nhằm phục vụ công tác kiểm tra đánh giá giữa học kỳ và hỗ trợ học sinh chuẩn bị tốt cho kỳ thi tốt nghiệp THPT. Nội dung đề thi bám sát chương trình Lịch sử 12 với các chuyên đề trọng tâm như lịch sử thế giới hiện đại, quan hệ quốc tế sau năm 1945, công cuộc đổi mới ở Việt Nam và những sự kiện lịch sử tiêu biểu của dân tộc trong thế kỷ XX. Thông qua hệ thống câu hỏi được xây dựng theo nhiều mức độ từ nhận biết đến vận dụng, tài liệu giúp học sinh rèn luyện kỹ năng ghi nhớ mốc thời gian, phân tích tư liệu lịch sử và nâng cao khả năng xử lý câu hỏi trong các dạng đề giữa học kì 2 lớp 12 môn Lịch sử. Đồng thời, đây cũng là nguồn tham khảo giá trị cho quá trình luyện tập chuyên sâu với nhiều dạng đề lịch sử lớp 12 giúp học sinh củng cố kiến thức trọng tâm và tăng sự tự tin trước các kỳ thi quan trọng.
Tại dethitracnghiem.vn, học sinh có thể trải nghiệm hệ thống luyện đề trực tuyến hiện đại với giao diện thân thiện, dễ sử dụng và hỗ trợ làm bài nhiều lần không giới hạn. Sau khi hoàn thành bài kiểm tra, hệ thống sẽ hiển thị đáp án chi tiết giúp các em dễ dàng đối chiếu kết quả, đánh giá năng lực và theo dõi tiến độ học tập qua từng lần luyện tập. Website đặc biệt phù hợp cho học sinh lớp 12 trong giai đoạn tăng tốc ôn thi năm 2026 nhờ kho đề phong phú cùng hệ thống câu hỏi được phân loại từ cơ bản đến nâng cao. Việc thường xuyên luyện tập với các dạng đề ôn thi lớp 12 sẽ giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thực tế, nâng cao kỹ năng phân tích sự kiện lịch sử và tiết kiệm đáng kể thời gian ôn tập hiệu quả.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG THPT XUYÊN MỘC
TỔ: TOÁN-SỬ
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN: LỊCH SỬ 12
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
Mã đề 1
—
PHẦN I (3 điểm) – Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu học sinh chỉ chọn một phương án lựa chọn.
Câu 1. Chủ tịch Hồ Chí Minh sinh ra trong một gia đình
A. có kinh nghiệm đi biển.
B. nhà nho yêu nước.
C. nông dân rất nghèo khổ.
D. công nhân kỹ thuật cao.
Câu 2. Năm 1919, Nguyễn Tất Thành có hoạt động nào sau đây?
A. Thành lập Mặt tận Việt Minh.
B. Sáng lập Đáng Cộng sản Việt Nam.
C. Gửi đến hội nghị Véc Xai bản yêu sách 8 điểm của nhân dân An Nam.
D. Thành lập Thanh niên Cộng sản đoàn.
Câu 3. Năm 1954, một trong những hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là
A. khẳng định tính hợp pháp của Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
B. Chủ tịch Hồ Chí Minh đi thăm các nước xã hội chủ nghĩa.
C. Việt Nam cử đại biểu tham dự Đại hội Quốc tế cộng sản.
D. ký với đại diện của chính phủ Pháp bản Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Câu 4. Ngày 27/1/1973, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã ký với đại diện của Chính phủ Mĩ bản hiệp định nào sau đây?
A. Bàn Môn Điếm.
B. Giơ-ne-vơ.
C. Hiệp định Pa-ri.
D. Hiệp định Sơ bộ.
Câu 5. Một trong những đối tượng của hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa tiến hành từ sau Cách mạng tháng Tám (1945) là:
A. Pháp.
B. Cuba.
C. Ai Cập.
D. Anh.
Câu 6. Một trong những nhiệm vụ của hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1954 – 1965 là
A. góp phần vào cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
B. bảo vệ các chủ quyền biên giới Tây Nam.
C. đòi quyền tự do dân sinh và dân chủ.
D. bảo vệ các chủ quyền trên biển Đông.
Câu 7. Nội dung nào sau đây là kết quả của các hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tiến hành trong giai đoạn 1965-1975?
A. đòi Pháp thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.
B. buộc Mĩ phải kí kết hiệp định Pa-ri rút quân về nước.
C. thực hiện đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ với các nước.
D. bảo vệ biên giới giữa hai miền là vĩ tuyến 17.
Câu 8. Hội nghị Pa-ri (1969-1973) được tổ chức với mục đích nào sau đây?
A. Chống lại âm mưu xâm lược bán đảo Đông Dương.
B. Thiết lập liên minh giữa các nước xã hội chủ nghĩa.
C. Tìm giải pháp kết thúc cuộc chiến tranh Việt Nam.
D. Thương lượng để kết thúc cuộc khủng hoảng tên lửa.
Câu 9. Ngày 6/3/1946, Chính phủ Việt Nam Dân chủ cộng hoà đã kí Hiệp định Sơ bộ với đại diện quốc gia nào?
A. Pháp.
B. Anh.
C. Mĩ.
D. Trung Hoa dân quốc.
Câu 10. Ngày 14/9/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký với Pháp văn kiện nào sau đây?
A. Tạm ước.
B. Khế ước.
C. Công ước.
D. Hiệp ước.
Câu 11. Đầu năm 1925, Nguyễn Ái Quốc đã có hoạt động nào sau đây?
A. Thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.
B. Soạn thảo Luận cương chính trị.
C. Hợp nhất các tổ chức cộng sản.
D. Trở về nước lãnh đạo cách mạng.
Câu 12. Con đường cứu nước giải phóng dân tộc Việt Nam được Nguyễn Ái Quốc tìm thấy vào tháng 7-1920 là
A. cách mạng vô sản.
B. dân chủ tư sản.
C. quân chủ chuyên chế.
D. cách mạng bạo lực.
Câu 13. Nhiệm vụ cấp bách đặt ra cho dân tộc Việt Nam trong những năm cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX là
A. giành độc lập dân tộc.
B. đòi dân sinh dân chủ.
C. cách mạng ruộng đất.
D. cơm áo và hòa bình.
Câu 14. Năm 1911 Nguyễn Ái Quốc có hoạt động tiêu biểu nào sau đây?
A. Ra đi tìm đường cứu nước từ Bến cảng nhà Rồng.
B. Tham gia hoạt động trong Quốc tế Cộng sản.
C. Tham gia sáng lập Đáng Cộng sản Pháp.
D. Bỏ phiếu tán thành Quốc tế thứ nhất.
Câu 15. Nội dung nào sau đây đúng về hoàn cảnh gia đình đã ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh?
A. Thân mẫu từng thi đỗ cử nhân tại trường thi Nghệ An.
B. Thân phụ là một tấm gương sáng về ý chí vượt khó.
C. Thân phụ là người tham gia khởi xướng phong trào Đông du.
D. Thân phụ đã từng tích cực tham gia cuộc vận động Duy tân.
Câu 16. Tháng 8-1945, Hồ Chí Minh cùng với Đáng Cộng sản Đông Dương đã
A. Ra đi tìm đường cứu nước từ Bến cảng nhà Rồng.
B. Tham gia hoạt động trong Quốc tế Cộng sản.
C. Tham gia sáng lập Đáng Cộng sản Pháp.
D. Phát động toàn dân Tổng khởi nghĩa giành chính quyền thành công.
Câu 17. Đầu năm 1930, Nguyễn Ái Quốc đã có hoạt động nào sau đây?
A. Thành lập Mặt trận Việt Minh.
B. Tham gia sáng lập Đáng Cộng sản Pháp.
C. Hợp nhất các tổ chức cộng sản.
D. Trở về nước lãnh đạo cách mạng.
Câu 18. Trước khi Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước (1911), tình hình Việt Nam có đặc điểm nổi bật nào sau đây?
A. Mâu thuẫn giữa công nhân với địa chủ phong kiến và tay sai là cơ bản.
B. Thực dân Pháp bắt đầu chiến tranh xâm lược Việt Nam.
C. Phong trào chống Pháp và tay sai diễn ra sôi nổi nhưng đều bị thất bại.
D. Khuynh hướng cứu nước phong kiến và dân chủ tư sản cùng xuất hiện.
Câu 19. Nội dung nào sau đây không đúng bối cảnh nước Việt Nam (cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX)?
A. Việt Nam là quốc gia độc lập có chủ quyền.
B. Mâu thuẫn dân tộc và giai cấp diễn ra gay gắt.
C. Pháp thực hiện chương trình khai thác thuộc địa ở Việt Nam.
D. Việt Nam là nước thuộc địa nửa phong kiến.
Câu 20. Trong thời kì 1954 – 1975, hoạt động đối ngoại của Việt Nam tập trung phục vụ sự nghiệp nào sau đây?
A. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
B. Kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
C. Thực hiện công cuộc đổi mới đất nước.
D. Thống nhất đất nước bằng con đường hoà bình.
Câu 21. Yếu tố nào sau đây quyết định đến việc Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước (1911)?
A. Đất nước bị khủng hoảng, bế tắc về con đường cứu nước.
B. Những truyền thống của gia đình và quê hương xứ Nghệ.
C. Mong muốn tìm hiểu, khám phá lịch sử văn minh thế giới.
D. Chế độ phong kiến tay sai không còn phù hợp với dân tộc.
Câu 22. Năm 1911, Nguyễn Tất Thành quyết định sang phương Tây tìm con đường cứu nước mới cho dân tộc Việt Nam trong bối cảnh nào sau đây?
A. Việt Nam là quốc gia độc lập có chủ quyền.
B. Phong trào yêu nước chống Pháp theo khuynh hướng phong kiến thất bại.
C. Phát xít Nhật đã thực hiện chương trình khai thác thuộc địa ở Việt Nam.
D. Việt Nam đang xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Câu 23. Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến hành trình cứu nước và hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh (1911 – 1969)?
A. Đất nước bị mất độc lập.
B. Truyền thống gia đình.
C. Xu thế toàn cầu hoá.
D. Truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
Câu 24: Đâu là kết quả mà cách mạng Việt Nam đạt được khi ký Hiệp định Pa-ri năm 1973?
A. Đánh bại hoàn toàn đế quốc Mỹ.
B. So sánh lực lượng có lợi cho ta.
C. Thống nhất đất nước về lãnh thổ.
D. Nhận được sự viện trợ lớn từ Nhật.
—
PHẦN II. (4 điểm) – Câu trắc nghiệm ĐÚNG/SAI.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a, b, c, d, học sinh chọn một trong hai phương án ĐÚNG hoặc SAI bằng cách TÔ vào 1 trong 2 ô tương ứng ở phiếu trả lời.
Câu 1. Đọc đoạn thông tin sau đây:
“Sinh ra và lớn lên trong bối cảnh đất nước đã trở thành thuộc địa, nhân dân phải chịu cuộc sống lầm than, tiếp thu truyền thống yêu nước của dân tộc, gia đình và quê hương, Nguyễn Tất Thành sớm có ý chí đánh đuổi thực dân, giải phóng đồng bào. Tuy rất khâm phục tinh thần yêu nước của các bậc tiền bối, nhưng Người không tán thành những con đường của họ mà quyết tâm ra đi tìm một con đường cứu nước mới. Nguyễn Tất Thành hướng tới phương Tây, nơi có khoa học kĩ thuật phát triển và những tư tưởng dân chủ tự do, để tìm hiểu xem nước Pháp và các nước khác làm thế nào, rồi trở về giúp đồng bào. Ngày 5-6-1911, lấy tên là Văn Ba, làm phụ bếp cho một tàu buôn của Pháp, Nguyễn Tất Thành rời Bến cảng Nhà Rồng, bắt đầu cuộc hành trình tìm đường cứu nước”.
(Vũ Quang Hiến (Chủ biên), Tuyên ngôn Độc lập: Những khát vọng về quyền dân tộc và quyền con người, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2013, tr. 108)
a) Điểm mới và độc đáo trong quyết định ra đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành (1911) là việc xác định mục đích và lựa chọn hướng đi.
b) Việc Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước (1911) đã giải quyết được sự khủng hoảng về đường lối cứu nước giải phóng dân tộc Việt Nam.
c) Chứng kiến cảnh đất nước bị mất độc lập, được kế thừa những truyền thống tốt đẹp của dân tộc, quê hương và gia đình, Nguyễn Tất Thành sớm có ý chí cứu nước, giải phóng dân tộc.
d) Kế thừa tinh thần yêu nước của các bậc tiền bối, giữa năm 1911, Nguyễn Tất Thành rời Bến cảng Nhà Rồng, hướng sang phương Đông để bắt đầu cuộc hành trình tìm đường cứu nước.
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Năm 1901, được tin Nguyễn Sinh Sắc đỗ Phó bảng, người dân làng Sen (xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An) đã dựng một ngôi nhà 5 gian để đón ông cùng gia đình. Dưới mái nhà tranh này, cậu học trò Nguyễn Sinh Cung (tức Nguyễn Tất Thành) được lắng nghe nhiều buổi đàm đạo văn chương, luận bàn thế sự của cha mình với các nhà nho và sĩ phu yêu nước trong vùng. Những năm tháng thiếu thời ở làng Sen và quê hương xứ Nghệ đã có ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc đời, sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh sau này.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 83)
a) Tư liệu đề cập đến thời niên thiếu của Chủ tịch Hồ Chí Minh tại quê nhà Nghệ An.
b) Ngay từ nhỏ, Nguyễn Tất Thành đã được bàn luận thế sự cùng các sĩ phu yêu nước.
c) Năm tháng thiếu thời đã có ảnh hưởng quyết định đến sự nghiệp của Hồ Chí Minh.
d) Nguyễn Tất Thành ngay từ niên thiếu đã sớm tìm thấy con đường giải phóng dân tộc.
Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Với các giải pháp linh hoạt, lúc thì chủ trương “Hoa – Việt thân thiện”, hoà với Tưởng để hạn chế hành động chống phá cách mạng Việt Nam của chúng và để rảnh tay đối phó trương “hoà để tiến”. Đây là những mẫu mực về sự mềm dẻo trong sách lược và nghệ thuật với thực dân Pháp; lúc thì hoà hoãn với Pháp để đẩy quân Tưởng về nước, thực hiện chủ trương lợi dụng mâu thuẫn giữa các thế lực thù địch, đưa cách mạng Việt Nam vượt qua tình thế hiểm nghèo”.
(Đinh Xuân Lý (2013), Đối ngoại Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử (1945 – 2012), Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, tr.33)
a) Nội dung đoạn tư liệu trên phản ánh chính sách đối ngoại của Đáng và Nhà nước Việt Nam năm đầu tiên sau Hồ Chí Minh về nước năm 1941.
b) Theo đoạn tư liệu, Việt Nam phải sử dụng linh hoạt các giải pháp ngoại giao để đấu tranh với từng kẻ thù trong từng thời điểm để bảo vệ độc lập dân tộc.
c) Nội dung đoạn tư liệu trên phản ánh chính sách đối ngoại của Đáng và Nhà nước Việt Nam đối với Pháp và Trung Hoa Dân quốc.
d) Việt Nam đã thực hiện chủ trương hoà để tiến với Trung Hoa Dân quốc để đuổi chúng về nước.
Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Trong kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975), ngoại giao chính thức được coi là một mặt trận từ Hội nghị lần thứ 13 của Ban Chấp hành Trung ương Đáng Lao động Việt Nam (tháng 01-1967). Hội nghị chủ trương đẩy mạnh đấu tranh trên cả ba mặt trận quân sự, chính trị và ngoại giao, trong đó “đấu tranh ngoại giao giữ một vai trò quan trọng, tích cực và chủ động”. Tiếp đó, năm 1969, Bộ Chính trị ra nghị quyết nêu rõ: “Ngoại giao đã trở thành mặt trận quan trọng có ý nghĩa chiến lược”.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 78)
a) Ngay từ đầu cuộc kháng chiến chống Mỹ, ngoại giao đã trở thành mặt trận quan trọng.
b) Sau trận Mậu Thân 1968, Mỹ đã phải chấp nhận đàm phán với ta tại hội nghị Pa-ri.
c) Ngoại giao đã góp một phần quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ.
d) Mặt trận ngoại giao đã nêu cao tính chính nghĩa, tiêu diệt hoàn toàn quân đội Mỹ.
—
—— HẾT ——
