Đề thi giữa kì 2 Sinh 12 năm 2025 2026 THPT Hùng Vương – Đà Nẵng là tài liệu khảo sát chất lượng môn Sinh học dành cho học sinh lớp 12, được biên soạn bởi THPT Hùng Vương nhằm hỗ trợ các em ôn tập cho kỳ thi tốt nghiệp THPT. Đây là mẫu đề GHK2 lớp 12 Sinh học có tính phân hóa cao, tập trung vào các chuyên đề trọng tâm bao gồm Tiến hóa, Sinh thái học, Bằng chứng tiến hóa và các giai đoạn hình thành Hóa thạch. Thông qua bộ đề trắc nghiệm sinh 12 này, học sinh không chỉ được củng cố hệ thống lý thuyết mà còn được rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện khoa học, phương pháp chọn đáp án nhanh và khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các tình huống thực tiễn trong sinh giới.
Việc thực hành các bộ đề ôn thi 12 trên website dethitracnghiem.vn mang lại lợi ích vượt trội cho học sinh lớp 12 trong giai đoạn tăng tốc ôn thi năm 2025. Với giao diện trực quan và dễ sử dụng, người học có thể làm bài nhiều lần, xem đáp án chi tiết ngay sau khi nộp và dễ dàng theo dõi kết quả học tập để tự đánh giá mức độ tiến bộ của bản thân. Điểm nổi bật của môn Sinh học trên hệ thống là hệ thống câu hỏi được phân loại khoa học từ mức độ nhận biết cơ bản đến các bài tập tình huống thực tế, giúp học sinh làm quen với cấu trúc ra đề hiện đại. Phương pháp ôn luyện này không chỉ giúp nâng cao khả năng tư duy mà còn hỗ trợ học sinh tối ưu hóa thời gian chuẩn bị, tự tin đạt kết quả cao trong các kỳ thi quan trọng sắp tới.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:



PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.
Câu 1. Phát biểu nào dưới đây không đúng với tiến hoá nhỏ?
A. Tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian lịch sử tương đối ngắn, phạm vi tương đối hẹp.
B. Tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian địa chất lâu dài và chỉ có thể nghiên cứu gián tiếp.
C. Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi vốn gene của quần thể qua thời gian.
D. Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể qua các thế hệ.
Câu 2. Những đặc điểm di truyền giúp tăng khả năng sống sót và khả năng sinh sản của cá thể sinh vật trong môi trường nhất định được gọi là gì?
A. Đặc điểm thích nghi.
B. Đặc điểm kiểu hình.
C. Biến dị tổ hợp.
D. Đặc điểm kiểu gene.
Câu 3. Theo sinh thái học, phát biểu nào sau đây không đúng về môi trường sống?
A. Là nơi sinh vật thu nhận nguồn sống để tồn tại, sinh trưởng, phát triển và cũng là nơi chứa đựng chất thải của sinh vật.
B. Sinh vật sống trong môi trường, chịu sự tác động của các yếu tố môi trường xung quanh như ánh sáng, nhiệt độ, vật săn mồi, …
C. Tất cả những nhân tố xung quanh sinh vật, ảnh hưởng tới sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển của sinh vật.
D. Điều kiện môi trường thuận lợi hay khắc nghiệt đều sẽ ảnh hưởng tích cực tới tốc độ sinh trưởng, sinh sản của sinh vật.
Câu 4. Theo tác phẩm “Nguồn gốc các loài”, Darwin đã giải thích sự hình thành các loài từ một tổ tiên chung thông qua cơ chế nào?
A. Tự biến đổi để thích ứng với môi trường.
B. Chọn lọc nhân tạo.
C. Chọn lọc tự nhiên.
D. Đồng quy tính trạng.
Câu 5. Theo Darwin, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là
A. đột biến gene.
B. biến dị cá thể.
C. đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
D. đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
Câu 6. Hình dưới đây mô tả giai đoạn nào của quá trình phát sinh sự sống trên trái đất?

A. Tiến hóa sinh học.
B. Tiến hóa hóa học.
C. Tiến hóa hậu sinh học.
D. Tiến hóa tiền sinh học.
Câu 7. Theo sinh thái học, phát biểu nào sau đây đúng về nhân tố hữu sinh?
A. Nhân tố hữu sinh gồm các yếu tố thổ nhưỡng của môi trường.
B. Nhân tố hữu sinh gồm các yếu tố sinh học của môi trường.
C. Con người không phải là nhân tố hữu sinh.
D. Nhân tố hữu sinh gồm các yếu tố vật lí, hoá học của môi trường
Câu 8. Theo quan điểm thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên
A. kiểu gene.
B. kiểu hình.
C. allele.
D. nhiễm sắc thể.
Câu 9. Giới hạn sinh thái của sinh vật là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái
A. mà có thể gây chết cho sinh vật.
B. mà sinh vật có thể sinh trưởng tốt nhất.
C. mà sinh vật có thể tồn tại và phát triển.
D. ức chế sự sinh trưởng của sinh vật.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1. Tỷ lệ % các amino acid sai khác nhau ở chuỗi polypeptide anpha trong phân tử Hemoglobin thể hiện ở bảng sau:
| Cá mập | Cá chép | Kỳ nhông | Chó | Người | |
|---|---|---|---|---|---|
| Cá mập | $0%$ | $59,4%$ | $61,4%$ | $56,8%$ | $53,2%$ |
| Cá chép | $0%$ | $53,2%$ | $47,9%$ | $48,6%$ | |
| Kỳ nhông | $0%$ | $46,1%$ | $44,0%$ | ||
| Chó | $0%$ | $16,3%$ | |||
| Người | $0%$ |
Dựa vào thông tin trên hãy xác định các nội dung sau là đúng hay sai?
a) Đây là bằng chứng sinh học phân tử. __________
b) Trật tự đúng về mối quan hệ họ hàng giữa các loài là : Người $rightarrow$ Chó $rightarrow$ Kì Giông $rightarrow$ Cá mập $rightarrow$ Cá chép. __________
c) Dựa trên bằng chứng này ta không thể xác định được mối quan hệ họ hàng gần xa giữa các loài. __________
d) Kì nhông có quan hệ họ hàng xa nhất với người. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 2. Một quần thể bướm đêm trong khu rừng với nhiều cây bạch dương có thân gỗ màu trắng. Bướm đêm là nguồn thức ăn của nhiều loài chim, động vật có vú và côn trùng khác. Các con bướm chủ yếu có màu trắng ngà, một số ít có màu sẫm. Khi khói bụi từ khu công nghiệp ở vùng lân cận làm thân cây bạch dương phủ màu bụi sẫm, các con bướm có màu trắng ngà dễ bị phát hiện và bị ăn thịt. Qua thời gian dài, quần thể bướm đêm ở khu vực này có sự thay đổi về các tần số kiểu hình màu sắc thân.
a) Đây là ví dụ về sự hình thành đặc điểm thích nghi. __________
b) Sự biến đổi màu sắc của loài bướm đêm này là do bị bụi than bám lên thân và cánh của chúng nên thân và cánh của chúng mới chuyển thành màu sẫm. __________
c) Đặc điểm thích nghi chỉ mang tính hợp lý tương đối. __________
d) Màu sẫm của bướm đêm này xuất hiện sau khi thân cây bạch dương bị phủ màu bụi sẫm. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Trong các nhân tố sau đây, nhân tố nào là nhân tố hữu sinh? (viết kết quả theo số thứ tự từ nhỏ đến lớn)
(1) Nhiệt độ.
(2) Nồng độ oxygen.
(3) Thổ nhưỡng.
(4) Mối quan hệ đối kháng.
(5) Mối quan hệ hỗ trợ.
Đáp án: __________
Câu 2. Quan sát hình và những giải thích sự hình thành các chủng vi khuẩn kháng kháng sinh theo học thuyết tiến hóa của Darwin, nhận định nào đúng? (viết kết quả theo số thứ tự từ nhỏ đến lớn)

(1) Ở môi trường ban đầu chưa xuất hiện các chủng kháng kháng sinh.
(2) Khi môi trường có kháng sinh thì các chủng ban đầu mới phát sinh một số cá thể mang biến dị kháng chất kháng sinh.
(3) Khi có kháng sinh, các vi khuẩn bình thường sẽ bị tiêu diệt, chỉ có vi khuẩn mang biến dị kháng kháng sinh mới tồn tại được.
(4) Biến dị kháng chất kháng sinh là loại biến dị thích nghi được giữ lại, sinh sản và phát triển nhanh chóng tạo nên quần thể vi khuẩn kháng kháng sinh mới.
Đáp án: __________
Câu 3. Khi nói về tác động của nhân tố đột biến trong tiến hóa, trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng?
I. Đột biến cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa.
II. Đột biến luôn làm thay đổi tần số allele của quần thể theo hướng tăng tần số allele trội.
III. Đột biến xảy ra làm thay đổi tần số allele với tốc độ rất chậm
IV. Đột biến có thể tạo ra các allele mới làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể.
Đáp án: __________
Câu 4. Khi tìm hiểu quy luật tác động của các nhân tố sinh thái đến đời sống sinh vật, trong các nhận định dưới đây có bao nhiêu nhận định đúng?
I. Môi trường có nhiều nhân tố sinh thái tác động riêng lẻ lên sinh vật.
II. Các nhân tố sinh thái tác động không đồng đều lên đời sống sinh vật.
III. Để một sinh vật có thể tồn tại và phát triển thì chỉ cần một số nhân tố sinh thái phải nằm trong giới hạn sinh thái của sinh vật đó.
IV. Sự phát triển của một loài sinh vật đôi khi chịu ảnh hưởng rất lớn bởi một nhân tố sinh thái, trong khi các nhân tố khác ảnh hưởng rất nhỏ.
Đáp án: __________
PHẦN IV. Tự luận.
Câu 1. Hóa thạch là gì? Trình bày vai trò của hóa thạch trong nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới?
Câu 2. Quan sát hình 20.4 và cho biết khoảng thời gian làm việc, tập thể dục hiệu quả nhất trong ngày? Vì sao?

Hình 20.4. Đồng hồ sinh học của con người theo chu kì ngày đêm
